Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 8.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 7.071
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 24 thg 8, 2017
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,0%phân vị 5
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several accounting signals associated with aggressive revenue/receivable patterns: a Beneish M-Score of -0.2502 (92nd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.44, driven mainly by DSRI = 5.1406 and SGAI = 5.5382. At the same time accruals quality is high (100/100) but cash conversion (16.5/100), receivables quality (0/100) and margin quality (0/100) are weak; the Altman Z-Score is 2.05 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score -0.2502 (92nd Vietnam percentile): the M-Score is above most Vietnamese peers (92nd percentile), signalling relatively more aggressive accounting versus peers; year-over-year change +2.44 indicates a material shift in the M-Score trajectory compared with the prior year.
- DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 5.1406: DSRI far above 1 signals receivables (or reported sales relative to receivables) changed markedly year-on-year, often associated with revenue recognition or collectability issues.
- SGAI (Sales, General & Administrative expenses Index) = 5.5382: SGAI well above 1 indicates SGA expenses grew much faster than sales, which can reflect expense capitalization, reclassification, or timing differences used to influence margins.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.0159 combined with Cash conversion 16.5/100 and Receivables quality 0/100: operating cash conversion is weak while accrual-based measures score well, a pattern that can indicate earnings are not being converted into cash.
- Margin quality 0/100: reported margins are not supported by the quality metric used here, suggesting reported profits may be fragile or supported by non-recurring items.
- Altman Z-Score 2.05 (grey zone): distance to bankruptcy is moderate and not clearly safe, which is a financial-health concern to note alongside accounting signals.
- Accruals quality 100.0/100: accrual measures (TATA and related inputs) indicate low abnormal accruals by the metric used, which is a strength for earnings reliability on an accrual basis.
- AQI = 1.0000 and DEPI = 1.0000: Asset quality index and depreciation index equal to 1 imply no detectable change in asset mix or depreciation policy according to these inputs.
- LVGI = 1.0028 and GMI = 0.9982: leverage-growth and gross-margin indices close to 1 show no large structural change in leverage or gross margin on the specific Beneish sub-indices.
- Vietnamese checks: Receivables outside the trade cycle = 0.0% of total assets (5th percentile) and no accumulated losses — the company reports minimal non-trade receivables and positive retained earnings, which are favorable facts in the filings.
Control is highly concentrated: CMS holds 68.4% (control) and the state-related TKV holds 30.0%, together representing essentially full control by two large shareholders. No director-deal registrations were provided in the data; majority control increases the influence of the controlling shareholder(s) on reporting decisions.
- Compare the FY2025 trade receivables line and the notes on 'loans receivable / other long-term receivables' to verify the 0.0% of total assets reported as receivables outside the trade cycle.
- Inspect the revenue and receivables ageing notes for FY2025 to reconcile the DSRI = 5.1406 signal with disclosures on revenue recognition policies and collectability provisions.
- Review the SGA breakdown and any notes on one-off expenses, reclassifications or capitalization in FY2025 to understand drivers of SGAI = 5.5382.
- Check the cash flow statement and the operating cash conversion reconciliation for FY2025 to reconcile Cash conversion 16.5/100 with the high accruals quality (100/100) and TATA = -0.0159.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.71
- P/S
- 176.86
- ROE
- −1.8%
- ROA
- −1.3%
- EPS
- −205
- BVPS
- 11.278
- Biên gộp
- 100.0%
- Biên ròng
- −453.9%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.62
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 50,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT