Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.109
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −8,27phân vị 4
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 3,5%phân vị 59
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -1.569 (78th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year change of -2.00, indicating its accounting profile has moved toward more aggressive patterns versus peers; the high AQI (1.5699) and SGI (1.6865) drive that signal while TATA is low (0.0910). Earnings-quality metrics are mixed: an overall score of 35.9/100 with very weak cash conversion (0.0/100) and margin/revenue quality (0.0/100) but strong receivables quality (100.0/100). Other context: Altman Z-Score is 1.89 (grey zone) and Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).
- Beneish M-Score: -1.569 and Vietnam peer percentile 78th — this places the company above most Vietnamese peers on the aggression scale (note: the -1.78 US cutoff is not VN-calibrated).
- Year-over-year M-Score change: -2.00 — the M-Score moved substantially from the prior year, which is a secondary cue to changing accounting patterns.
- AQI (asset quality index) = 1.5699 — a relatively high AQI component, which measures increases in non-current/other assets (e.g., write-ups, capitalised costs, long-term receivables).
- SGI (sales growth index) = 1.6865 — elevated sales growth, which can stress quality if not matched by cash generation.
- Cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = -8.27 (4th percentile among Vietnamese non-financials) — reported profits are not converting to operating cash and rank poorly versus peers.
- Earnings-quality sub-scores: Cash conversion 0.0/100, Margin quality 0.0/100, Revenue quality 0.0/100 — these indicate weak observable cash and margin support for reported earnings and revenue recognition.
- Altman Z-Score = 1.89 (grey zone) — distance-to-distress is moderate and not in the safe zone.
- Director-deal registrations net +0.39% of shares outstanding (1 sale registration: 3,000,000 shares; 2 purchase registrations: 3,100,000 shares) — registrations are non-binding intentions but show insiders/related parties registering trades in 2025-10-30 to 2026-10-30.
- Receivables outside the trade cycle = 3.5% of total assets (59th percentile) — limited exposure to long-term/atypical receivables relative to peers.
- Receivables quality sub-score = 100.0/100 — receivables appearance and aging appear strong by the applied measures.
- Accruals quality = 63.6/100 — moderate accruals quality suggests some alignment between reported earnings and accrual patterns.
- Piotroski F-Score = 6/9 — fundamentals are neutral-to-favourable on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency checks.
- No accumulated losses and zero consecutive years of parent net loss up to FY2025 — retained earnings are positive and the parent company is not reporting consecutive statutory losses.
- Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) as amended) — none met in the audited annual statements for FY2025.
The listed group controls VCE with a 68.4% holding (control). Top individual shareholders are concentrated: Phạm Minh Phúc 24.3%, Phạm Văn Tùng 5.0%, Phạm Văn Xuyên 4.9%; overall control and a dominant group holding indicate concentrated ownership and potential for related-party activity under group control.
- Compare FY2025 cash flow from operations (statement of cash flows) with parent net profit to corroborate the three-year cash conversion ratio of -8.27 and identify major non-cash reconciling items.
- Inspect the notes for receivables and other long-term receivables / prepayments to verify the 3.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and check counterparties and related-party flags.
- Examine the ‘related-party transactions’ note for large loans, prepayments, transfers or guarantees with the listed group or with the top shareholders (68.4% group control and the named individuals).
- Read the auditor’s report and the accounting policies note for revenue recognition, capitalisation policies and asset reclassifications that could explain the high AQI (1.5699) and zeroes in revenue/margin quality.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.44
- P/S
- 0.37
- ROE
- 11.4%
- ROA
- 5.2%
- EPS
- 1.238
- BVPS
- 11.471
- Biên gộp
- 11.3%
- Biên ròng
- 8.2%
- D/E
- 0.69
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.31
- Tăng trưởng DT
- +68.6%
- Tăng trưởng LN
- +537.1%
- EV/EBITDA
- 11.66
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 25,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 255 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT