TUG
Công ty Cổ phần Lai dắt và Vận tải Cảng Hải Phòng
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 20.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 19.264
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 26 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,73phân vị 36
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,5%phân vị 23
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.1395 (87th percentile vs Vietnamese peers), indicating accounting behavior more aggressive than most Vietnamese peers; the year-over-year change is -3.20, showing a recent move in the score. Earnings-quality metrics are mixed: an overall Earnings Quality Score of 78.1/100 with perfect scores (100/100) on accruals quality, cash conversion and receivables quality, but weak revenue quality (3.8/100) and moderate margin quality (50/100). The Altman Z-Score is 2.19 (grey zone for bankruptcy distance) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral fundamentals).
- Beneish M-Score = -1.1395 (measures the likelihood of earnings manipulation relative to a model calibrated on US data). The company sits at the 87th percentile versus Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive account-ing behavior relative to peers).
- Year-over-year change in M-Score = -3.20 (measures direction and magnitude of change in the M-Score). This large negative change shows the M-Score moved materially in the latest year compared with the prior year.
- AQI (Asset Quality Index) = 8.5821 (measures change in the proportion of non-current/illiquid assets; higher values can signal asset reclassification or write-offs). This is notably large and warrants attention to composition of non-current assets.
- DEPI (Depreciation Index) = 4.9420 (measures change in depreciation policy / rate; values >1 suggest slower depreciation or asset revaluation; here it is materially >1).
- Revenue quality = 3.8/100 (from the earnings-quality decomposition; measures persistence and reliability of revenue). This very low score indicates concerns about the quality or sustainability of reported revenue growth.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.73, ranked 36th percentile among Vietnamese non-financials (measures the extent profits convert to cash). A sub-1 value and relatively low percentile indicate profit is not fully turning into operating cash.
- Receivables outside the trade cycle = 0.5% of total assets, 23rd percentile (measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables outside normal trade receivables). Low-percentile but non-zero amount suggests some non-trade receivable exposure to review.
- Piotroski F-Score = 4/9 (measures 9 fundamental signals of quality; a 4 is neutral-to-weak).
- Earnings Quality Score = 78.1/100 (aggregate measure of different earnings-quality pillars).
- Accruals quality = 100.0/100 (measures the extent earnings are driven by accruals; a high score indicates low abnormal accruals).
- Cash conversion (component) = 100.0/100 in the earnings-quality components (measures recent cash/earnings dynamics at a sub-score level). Note this contrasts with the 3-year cash-conversion check — the decomposition’s cash-conversion metric and the three-year cash conversion rank are different measures.
- Receivables quality = 100.0/100 (within the earnings-quality decomposition this indicates receivables appear consistent with revenues over the scoring horizon).
- SGI (Sales Growth Index) = 1.0260 (measures sales growth; modestly >1 indicates low to moderate sales growth rather than high, potentially volatile expansion).
- LVGI (Leverage Index) = 1.3969 (measures change in leverage; while >1 indicates rising leverage, it is a quantified signal that can be reconciled with balance-sheet items rather than an immediate accounting concern).
- No accumulated losses; owner’s equity (excluding minority interest) is positive and parent profit has not posted a net loss in the last 0 years up to FY2025 (these are balance-sheet and statutory outcomes showing no historical statutory loss condition).
The largest shareholder is PHP (Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng) with 60.3% (control), indicating a controlling listed parent. Another significant listed shareholder is HMH at 13.4%. The listed parent also controls DVP (51.0%). Director-deal registrations recorded between 2025-10-30 and 2026-10-30 show 1 sale registration and 1 purchase registration (registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades).
- Compare the AQI drivers in the notes to the fixed assets / other non-current asset schedules — identify which asset lines rose and reconcile the 8.5821 AQI to those line items.
- Inspect the depreciation policy note and movement in accumulated depreciation to reconcile DEPI = 4.9420 (check changes in useful lives, residual values or revaluations).
- Compare the revenue recognition note and detailed revenue schedules to the revenue-quality component (3.8/100) — specifically reconcile any one-off, inter-segment or related-party revenue items.
- Reconcile operating cash flow, profit before tax and the three-year cash-conversion ratio reported (operating cash flow / net profit = 0.73) using the consolidated cash-flow statement and the parent profit figure.
- Review the disclosures for ‘receivables and prepayments’ and the related-party receivables note to locate the 0.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and to see counterparty and maturity details.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.19
- P/S
- 1.05
- ROE
- 11.7%
- ROA
- 7.7%
- EPS
- 1.627
- BVPS
- 16.807
- Biên gộp
- 24.4%
- Biên ròng
- 8.5%
- D/E
- 0.33
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.92
- Tăng trưởng DT
- +2.6%
- Tăng trưởng LN
- +9.6%
- EV/EBITDA
- 10.58
- Tỷ suất cổ tức
- 3.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 53,8 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
- Loại hình công ty
- CT