Về trang chủ

TMW

Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnLâm nghiệp và GiấyUPCOMCT
22.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
22.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.077

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Chưa xác minh ngày giá đóng cửa.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→13.45B
EV/EBITDA hợp lý→5.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→22.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.077
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA13.5 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·14892763930215183758110486101··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·1233213211281830915··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·001217521048230000··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1295451913109131121314156··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·89250,20,0550,070,10,312358··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·3511128721182939393328··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·3611128722193039403429··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·40,30,10,20,30,30,4243431··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,30,3··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·7351576064697784111104113123128··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·20212628293238434652586365··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·20212628293238434652586363··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·000000000,030,070,10,10··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·52293132343639414345485052··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000,050,050,30,30,2216666··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·00000000,200000··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000016666··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,510,30,10,20,020,20,60,81245··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,510,30,10,20,020,20,60,81244··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2201441331009490128167185185218208228··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·9619441714194782798611396118··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·9012381110164680798611295100··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·8002600230494958655246··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,20,100,090,10,1130,40,511518··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·666633120,60,61218··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000000000015··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·12412589838071818610699104112110··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·12412589838071818610699104112110··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·47474747474747474747474747··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·74242424242424242323231515··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·354181290,510153729354443··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2201441331009490128167185185218208228··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0004000000000··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·47474747474747474747474747··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
0
Kém
Chất lượng dồn tích
0
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.39 · phân vị 91 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.60
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.570
GMI
1.208
AQI
1.143
SGI
1.522
DEPI
0.917
SGAI
0.704
TATA
0.451
LVGI
4.730

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−1,70phân vị 11
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
40,4%phân vị 98
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting signals that are more aggressive than most Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -0.3906 (91st percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.60, and individual M-Score drivers such as DSRI 1.5703 and LVGI 4.73. Earnings-quality screens are very weak (Earnings Quality 0/100 across accruals, cash conversion, receivables and margin), operating cash conversion over three years is -1.70 (10th percentile), and receivables outside the trade cycle are 40.4% of total assets (98th percentile).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.3906 (measures the probability of earnings manipulation using eight financial ratios); this score is in the 91st percentile versus Vietnamese peers, indicating accounting metrics more aggressive than most local companies. The year-over-year M-Score change is +1.60, showing a material move in the score year-to-year (note the -1.78 US cutoff is not directly transferible to Vietnam).
  • DSRI = 1.5703 (Days' Sales Receivables Index; measures growth in receivables relative to sales). A DSRI >1 suggests receivables are growing faster than sales.
  • LVGI = 4.7300 (Leverage Growth Index; measures growth in leverage). A large LVGI indicates rapid increase in leverage or leverage-like balance-sheet items.
  • AQI = 1.1429 (Asset Quality Index; measures shifts into long‑lived or cost‑less‑to‑expense assets). AQI >1 signals a higher share of non-current or other assets that can obscure earnings quality.
  • SGI = 1.5218 (Sales Growth Index; measures sales growth). SGI >1 shows strong sales growth which can make manipulation incentives higher under Beneish framework.
  • TATA = 0.4510 (Total Accruals to Total Assets; measures accrual intensity). A positive TATA of 0.4510 indicates sizeable accruals relative to assets.
  • Earnings Quality Score = 0/100 and all component scores 0/100 (measures combined signals of accruals, cash conversion, receivables and margin quality). This uniform zero indicates very weak signals on multiple earnings-quality tests.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -1.70 (10th percentile). This shows reported profits are not turning into operating cash over a three-year window.
  • Receivables outside the trade cycle = 40.4% of total assets (98th percentile). A very large share of assets is in prepayments, loans receivable or long-term receivables rather than trade receivables tied to sales.
  • Altman Z-Score = 2.01 (classified in the 'grey zone' for bankruptcy distance). This indicates limited cushion on traditional distress metrics.
  • Piotroski F-Score = 3/9 (measures fundamentals: profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency). A score of 3 indicates weak fundamental signals.
Tín hiệu tích cực
  • DEPI = 0.9166 (Depreciation Index; measures change in depreciation policy). DEPI <1 suggests no obvious reduction in depreciation rates relative to prior period (not a sign of earnings inflation via lower depreciation).
  • SGAI = 0.7038 (Sales, General & Admin Index; measures change in SG&A relative to sales). SGAI <1 indicates SG&A grew less than sales, which can reflect operating leverage rather than discretionary expense capitalization.
  • No accumulated losses and owner's equity (ex-minority) positive (the published statements show undistributed earnings are not negative and equity excluding minority interest is positive).
  • Statutory loss tests: the company is listed on UPCoM where the HOSE/HNX statutory delisting test (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended) does not apply; the filing therefore does not trigger that specific exchange delisting criterion.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Công ty TNHH Thanh Bình holds 53.2% and Tổng Công Ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai holds 33.1%, together controlling 86.3% of shares; Quỹ Đầu Tư Phát Triển Đồng Nai holds 6.5%. Major shareholders are institutions and a clear dominant shareholder exists, while individual free-float appears very small (largest individuals 0.5% and 0.3%).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line(s) in the 2025 balance sheet and notes that detail 'receivables and other long-term receivables' to reconcile the 40.4% of total assets figure and identify composition (prepayments to suppliers, loans to related parties, long-term receivables).
  • Reconcile operating cash flow to parent net profit in the 2023–2025 cash flow statements and the notes to quantify the drivers of the three‑year cash conversion of -1.70 (identify non-cash items, working-capital movements and related-party cash flows).
  • Inspect the notes on related-party transactions and prepayments in FY2025 to see whether significant balances are with group entities, suppliers, or other counterparties and to check contractual terms and maturities.
  • Review the auditor's report and any emphasis-of-matter or key-audit-matters in the FY2025 audited financial statements for commentary on asset valuation, recoverability of receivables/prepayments, going-concern or unusual related-party arrangements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
2.01
Vùng cảnh báo
Sharpe
0.12
Dương
Tổng hợp
15
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.77×Gánh nặng lãi vay1.15×Biên HĐKD0.02×Vòng quay0.81×Đòn bẩy1.78=ROE2.7%
Rủi ro giá
Động lượng
+17.3%
Biến động
89.1%
Mức sụt giảm tối đa
−51.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
30.71P/E
P/B
0.83
P/S
0.57
ROE
2.7%
ROA
1.8%
EPS
716
BVPS
26.599
Biên gộp
14.2%
Biên ròng
1.9%
D/E
0.65
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.64
EV/EBITDA
7.37
Tỷ suất cổ tức
4.5%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,7 triệu
Vốn điều lệ
46,6 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Lâm nghiệp và Giấy
Phân ngành
Lâm sản và Chế biến gỗ
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →