Về trang chủ

NSS

Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmUPCOMCT
3.700
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+36.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
3.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.045

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
  • Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.10%
2
Ước tính tăng trưởng
historical blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→29.15B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→3.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+36.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.045
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.10%
Growth rate4.00%growth method: historical blend
Base cash flow29.1 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
9.1%5.0455.0455.0455.0455.045
10.1%5.0455.0455.0455.0455.045
11.1%5.0455.0455.0455.0455.045
12.1%5.0455.0455.0455.0455.045
13.1%5.0455.0455.0455.0455.045
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·150155161158192·137144211420
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·220,6610·31311726
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·12714411583114·6066145346
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·12224·4555
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,010,20,020,20,09·0,06331
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·197436865·43434542
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·197436865·43435042
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,60,50,700·0000,4
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·3029405665·78829493
Tài sản cố định (tỷ VND)
·1723293644·61656258
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·914202533·49525753
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·89101011·121355
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·110,811·0,9188
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·11111·1188
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00−0,200·−0,2000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·124102020·15161518
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·124102020·15161518
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·180184201214258·215227306513
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1519303933·261822112
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1519303933·261822112
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·44.97800,10,50,4·0,020,20,040
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·00000·0,20,30,30,3
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·165165171175225·189208284401
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·165165171174224·188207282399
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·103103103103103·103103103103
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·6262626262·6262204297
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·0,80,761060·2443−250
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·000,20,40,6·1112
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·180184201214258·215227306513
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·103103103103103·103103103103

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
28
Kém
Chất lượng dồn tích
52
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
55
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.55 · phân vị 79 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.72
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.088
GMI
0.996
AQI
2.433
SGI
0.697
DEPI
0.876
SGAI
1.631
TATA
0.130
LVGI
0.823

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
3,66phân vị 88
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,0%phân vị 2
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.5499 (79th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.72, indicating its accruals- and revenue-related ratios are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved materially year-on-year. Earnings-quality metrics are weak overall (28.2/100), driven especially by cash conversion (0.0/100) and margin quality (0.0/100), while the Altman Z-Score is 2.84 (the ‘grey zone’ for bankruptcy distance) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.5499: measures the likelihood of earnings manipulation using eight financial ratios; this score is above the US -1.78 cutoff and sits at the 79th percentile among Vietnamese peers (higher values imply more aggressive signals), and it rose by +0.72 year-over-year (the trajectory is a secondary cue).
  • AQI (Asset Quality Index) = 2.4325: part of the M-Score that rises when non-current assets (like intangibles, other assets) increase relative to total assets; a high AQI can signal capitalising or reclassifying costs or growth in non-trade assets.
  • SGAI (Sales, General & Admin Index) = 1.6308: measures growth in S,G&A relative to sales; a value >1 indicates S,G&A growing faster than sales, which can be a pressure point for earnings quality.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1299: measures accrual-based component of earnings; a positive TATA of ~13.0% of assets indicates earnings are being supported by accruals rather than cash flow.
  • Cash conversion (3‑year operating cash flow / net profit) = 3.66 (88th percentile among VN companies): this high ratio (low cash conversion relative to profit) signals profits are not converting into cash compared with peers.
  • Earnings-quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100, indicating especially weak signals for cash-based earnings and stable gross/net margins.
Tín hiệu tích cực
  • DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 1.0875: indicates receivables have risen modestly relative to sales (about an 8.8% increase in DSRI), not an extreme spike in days receivable.
  • GMI (Gross Margin Index) = 0.9962: a value slightly below 1 means gross margin has been stable or slightly improved year-over-year, which is not a strong deterioration signal.
  • DEPI (Depreciation Index) = 0.8757 and LVGI (Leverage Index) = 0.8231: DEPI <1 implies depreciation rates may have increased (or asset base aged) rather than decreased to boost profits; LVGI <1 implies leverage has not increased relative to assets, reducing leverage-related manipulation pressure.
  • Receivables outside the trade cycle = 0.0% of total assets (2nd percentile among VN companies): there is no measurable stock of long-term receivables, prepayments outside trade, or related-party lending reported as a ratio of assets, which reduces one common area of concern.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Tổng Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai holds 84.3% (institutional, state-related industrial food conglomerate), with one individual at 7.9% and the remainder dispersed; concentrated majority control raises single-shareholder influence over governance and reporting choices. No director-deal registrations were provided in the dataset.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the components of AQI (notes or schedules on 'other long-term assets' and 'intangible assets') in the FY2025 balance sheet and the related accounting policy note to see what drove AQI to 2.4325.
  • Reconcile operating cash flow to profit: verify the three-year operating cash flow and net profit lines in the cash flow statement and profit & loss to confirm the cash conversion ratio of 3.66.
  • Inspect the notes on related-party transactions, loans receivable and prepayments to confirm the 0.0% receivables-outside-trade-cycle figure and to check for any disclosure of off‑balance-sheet or unconsolidated group items.
  • Review the S,G&A disclosure and segment / cost breakdown that explain SGAI = 1.6308 (note or schedule showing S,G&A expense and how it changed relative to revenue).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
2.84
Vùng cảnh báo
Sharpe
1.13
Trên 1
Tổng hợp
51
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.75×Gánh nặng lãi vay0.78×Biên HĐKD0.01×Vòng quay0.39×Đòn bẩy1.09=ROE0.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−0.9%
Biến động
56.1%
Mức sụt giảm tối đa
−0.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
66.60P/E
P/B
0.23
P/S
0.53
ROE
0.3%
ROA
0.3%
EPS
56
BVPS
16.098
Biên gộp
−0.8%
Biên ròng
0.8%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
10.02
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
10,3 triệu
Vốn điều lệ
103 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Nuôi trồng nông & hải sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →