NSS
Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 3.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 5.045
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 22 thg 11, 2024
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 3,66phân vị 88
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,0%phân vị 2
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.5499 (79th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.72, indicating its accruals- and revenue-related ratios are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved materially year-on-year. Earnings-quality metrics are weak overall (28.2/100), driven especially by cash conversion (0.0/100) and margin quality (0.0/100), while the Altman Z-Score is 2.84 (the ‘grey zone’ for bankruptcy distance) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -1.5499: measures the likelihood of earnings manipulation using eight financial ratios; this score is above the US -1.78 cutoff and sits at the 79th percentile among Vietnamese peers (higher values imply more aggressive signals), and it rose by +0.72 year-over-year (the trajectory is a secondary cue).
- AQI (Asset Quality Index) = 2.4325: part of the M-Score that rises when non-current assets (like intangibles, other assets) increase relative to total assets; a high AQI can signal capitalising or reclassifying costs or growth in non-trade assets.
- SGAI (Sales, General & Admin Index) = 1.6308: measures growth in S,G&A relative to sales; a value >1 indicates S,G&A growing faster than sales, which can be a pressure point for earnings quality.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1299: measures accrual-based component of earnings; a positive TATA of ~13.0% of assets indicates earnings are being supported by accruals rather than cash flow.
- Cash conversion (3‑year operating cash flow / net profit) = 3.66 (88th percentile among VN companies): this high ratio (low cash conversion relative to profit) signals profits are not converting into cash compared with peers.
- Earnings-quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100, indicating especially weak signals for cash-based earnings and stable gross/net margins.
- DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 1.0875: indicates receivables have risen modestly relative to sales (about an 8.8% increase in DSRI), not an extreme spike in days receivable.
- GMI (Gross Margin Index) = 0.9962: a value slightly below 1 means gross margin has been stable or slightly improved year-over-year, which is not a strong deterioration signal.
- DEPI (Depreciation Index) = 0.8757 and LVGI (Leverage Index) = 0.8231: DEPI <1 implies depreciation rates may have increased (or asset base aged) rather than decreased to boost profits; LVGI <1 implies leverage has not increased relative to assets, reducing leverage-related manipulation pressure.
- Receivables outside the trade cycle = 0.0% of total assets (2nd percentile among VN companies): there is no measurable stock of long-term receivables, prepayments outside trade, or related-party lending reported as a ratio of assets, which reduces one common area of concern.
Ownership is highly concentrated: Tổng Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai holds 84.3% (institutional, state-related industrial food conglomerate), with one individual at 7.9% and the remainder dispersed; concentrated majority control raises single-shareholder influence over governance and reporting choices. No director-deal registrations were provided in the dataset.
- Compare the components of AQI (notes or schedules on 'other long-term assets' and 'intangible assets') in the FY2025 balance sheet and the related accounting policy note to see what drove AQI to 2.4325.
- Reconcile operating cash flow to profit: verify the three-year operating cash flow and net profit lines in the cash flow statement and profit & loss to confirm the cash conversion ratio of 3.66.
- Inspect the notes on related-party transactions, loans receivable and prepayments to confirm the 0.0% receivables-outside-trade-cycle figure and to check for any disclosure of off‑balance-sheet or unconsolidated group items.
- Review the S,G&A disclosure and segment / cost breakdown that explain SGAI = 1.6308 (note or schedule showing S,G&A expense and how it changed relative to revenue).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.23
- P/S
- 0.53
- ROE
- 0.3%
- ROA
- 0.3%
- EPS
- 56
- BVPS
- 16.098
- Biên gộp
- −0.8%
- Biên ròng
- 0.8%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 10.02
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 10,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 103 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Nuôi trồng nông & hải sản
- Loại hình công ty
- CT