TDM
Công ty Cổ phần Nước Thủ Dầu Một
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 59.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 63.646
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 45,9%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Tiện ích, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,44phân vị 62
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,8%phân vị 76
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.3944 (81st percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.01, indicating accounting aggressiveness is higher than most domestic peers and has moved materially year-on-year. Specific earnings-quality measures show acute receivables and revenue concerns (Receivables quality 0.0/100; Revenue quality 0.0/100; DSRI 1.8318, AQI 1.2613) while solvency appears comfortable (Altman Z-Score 6.07) and accruals themselves look relatively clean (Accruals quality 91.7/100).
- High Beneish peer percentile: M-Score -1.3944 at the 81st Vietnam-peer percentile — the score is above many domestic peers and rose by +2.01 year-over-year (the YoY movement indicates the accounting profile changed noticeably).
- Days-Sales-Receivables Index (DSRI) = 1.8318 — this measures receivables growth relative to sales; a DSRI well above 1 suggests receivables are growing faster than sales (consistent with weak receivables and revenue quality scores).
- Receivables outside the trade cycle = 7.8% of total assets (76th percentile among VN non-financials) — this line captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is relatively large versus peers.
- Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 — the scoring indicates the numbers for sales and receivables contain the weakest signals in the earnings-quality model.
- Piotroski F-Score = 2/9 — weak fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operational efficiency) are not strongly supportive.
- Cash conversion components: Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 1.44 (62nd percentile) and Earnings Quality Score cash-conversion subscore 53.3/100 — profits are not converting to cash as strongly as many peers.
- Accruals quality = 91.7/100 and TATA (total accruals) = 0.0206 — accrual magnitudes and accrual-based distortions appear limited by the accrual-quality metric.
- Altman Z-Score = 6.07 (safe zone) — the Z-Score indicates distance from bankruptcy in the classic financial-stress metric.
- SGI = 0.9297 and SG&A Index (SGAI) = 1.1930 — sales growth is below 1 (modest/negative growth) which reduces pressure to aggressively inflate revenue; SGA spending rose modestly but not extreme.
- DEPI = 1.0635 and LVGI = 1.4291 provide mixed signals on depreciation policy and leverage/asset growth, but do not by themselves indicate extreme accounting manipulation.
Top ownership is moderately concentrated among institutions: Vietcap Securities 14.0%, Quỳnh Phúc 7.0%, N.T.P trading entity 6.3%, plus an individual at 5.0%. Director-deal disclosures show 24 purchase registrations and 0 sale registrations (17 registrants; 5,074,904 shares registered; 11 registrations without a volume) — these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- Compare the year-on-year change in trade receivables and the notes on 'other long-term receivables / loans receivable' in the FY2025 audited notes to explain the DSRI = 1.8318 and the 7.8% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile revenue line items and the revenue recognition note (contracts, timing, returns) with the revenue-quality score of 0.0/100 and the SGI = 0.9297 to see whether revenue composition or timing changed in FY2025.
- Review the cash-flow statement and the notes to operating cash flows for FY2023–FY2025 to validate the 3-year cash-conversion ratio = 1.44 and the cash-conversion subscore (53.3/100).
- Inspect related-party schedules and the schedule of prepayments to suppliers in the notes to identify the components of the 7.8% receivables-outside-the-cycle figure and any large balances with group entities.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.77
- P/S
- 14.15
- ROE
- 8.2%
- ROA
- 6.5%
- EPS
- 1.889
- BVPS
- 23.266
- Biên gộp
- 28.6%
- Biên ròng
- 41.5%
- D/E
- 0.26
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.66
- Tăng trưởng DT
- −7.0%
- Tăng trưởng LN
- +2.7%
- EV/EBITDA
- 32.01
- Tỷ suất cổ tức
- 2.2%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 122 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.222 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Nước & Khí đốt
- Phân ngành
- Nước
- Loại hình công ty
- CT