SGC
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sa Giang
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 104.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 117.588
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 57,7%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Tiêu dùng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,15phân vị 52
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 3,3%phân vị 58
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals for SGC show a moderately elevated Beneish M-Score of -1.5641 (78th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.80, indicating accounting behavior that is more aggressive than most Vietnamese companies and that has moved materially this year. Earnings-quality components are mixed: very high accruals quality (100/100) and strong cash conversion (89.2/100) but very weak receivables and revenue quality (0/100 each); solvency and distress metrics are comfortable (Altman Z-Score 7.99) and fundamentals are middling (Piotroski F-Score 6/9).
- Beneish M-Score: -1.5641, Vietnam peer percentile 78th — the score is above the US -1.78 cutoff and sits high versus Vietnamese peers; the YoY change +0.80 shows a notable shift in the M-Score direction compared with the prior year.
- DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 1.3340 — measures whether receivables are rising faster than sales; a value above 1 can indicate revenue recognition or collection issues.
- AQI (Asset Quality Index) = 2.5494 — measures increases in asset components that are often subject to discretion (capitalized costs, other assets); a reading well above 1 suggests asset composition has become materially more aggressive.
- DEPI (Depreciation Index) = 1.7064 — measures changes in depreciation rates; >1 indicates slower depreciation (i.e., lower depreciation expense relative to prior period), which can boost reported profits.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.0187 — while the sign is negative (which reduces the M-Score contribution), it is small in magnitude and must be interpreted with the other indicators.
- Receivables and revenue quality = 0.0/100 each — the Earnings Quality Score components show complete weakness on receivables and on revenue recognition quality.
- Receivables outside the trade cycle = 3.3% of total assets (58th percentile) — non-trade receivables / prepayments / loans represent a non-trivial portion of assets relative to peers and merit scrutiny.
- Year-over-year movement: several Beneish components (AQI, DEPI, DSRI) moved enough to push the M-Score upward by +0.80, indicating the recent changes in accounting composition are the proximate driver of the elevated M-Score.
- Accruals quality = 100.0/100 — the model's accruals component indicates low abnormal accruals relative to peers, suggesting current-period accruals are not a primary concern.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 1.15 (52nd percentile) and Cash conversion score 89.2/100 — operating cash flow has been converting reported profit into cash at a broadly average-to-strong rate over three years.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.0512 and GMI (Gross Margin Index) = 0.8790 — modest sales growth and an improving/strongening gross margin index (GMI < 1 indicates gross margin has not deteriorated) are supportive of earnings sustainability.
- Altman Z-Score = 7.99 (safe zone) — the company is distant from the typical bankruptcy thresholds used in the Z-Score framework.
- Piotroski F-Score = 6/9 — fundamentals are more positive than negative (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency metrics net to a neutral-to-favourable score).
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; 0 consecutive years of parent net loss up to FY2025 — the statutory balance-sheet signals of distress are absent.
Control is highly concentrated: Vĩnh Hoàn (VHC) holds 76.7%, indicating a dominant parent listed shareholder and strong group control. The next largest holders are two individuals at 10.2% and 4.0%; this concentrated ownership plus the presence of a majority-listed parent implies decisions and related-party transactions with the group are likely material.
- Compare the breakdown of 'Receivables' and 'Other long-term receivables' in the FY2025 balance sheet and notes to the related-party and other receivables schedules to quantify the 3.3% of total assets identified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile FY2023–FY2025 profit, operating cash flows and the three-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit = 1.15) using the consolidated cash-flow statement and the consolidated income statement to confirm cash conversion drivers.
- Inspect the fixed-asset and depreciation policy notes (useful lives, depreciation methods, changes in estimates) to understand the DEPI = 1.7064 signal and whether amortization/depreciation assumptions changed between years.
- Review the notes on asset reclassifications, other long-term assets and capitalized costs to explain AQI = 2.5494 (which measures increases in discretionary asset categories) and any related-party disclosures tied to those assets.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.62
- P/S
- 1.01
- ROE
- 31.8%
- ROA
- 23.8%
- EPS
- 17.993
- BVPS
- 64.891
- Biên gộp
- 30.1%
- Biên ròng
- 17.3%
- D/E
- 0.03
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.30
- Tăng trưởng DT
- +5.4%
- Tăng trưởng LN
- +28.1%
- EV/EBITDA
- 4.47
- Tỷ suất cổ tức
- 1.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 7,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 71,5 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Thực phẩm
- Loại hình công ty
- CT