Về trang chủ

SDU

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHNXCT
5.300
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+38.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
5.300
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.326

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→34.39B
EV/EBITDA hợp lý→16.2x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→5.300
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+38.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.326
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA34.4 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·8519809879669381.0669629338886941.033521278
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·81210102563131834747546
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,40,4138.000138.000236.000106.000106.00050503058.0003939
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·4244264103964143803363053402832917445
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·859797821007830124418224012
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·413537549542483604593527435357684330165
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·413537549542483604593527435357684330165
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·661818171820342917112422
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000002322
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·212208217227247121119128150172158463522
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,060,010,060,010,50,50,010,20,30,40,400
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,060,010,060,010,50,50,010,20,30,40,400
Tài sản cố định (tỷ VND)
·130,20,20,50,81122728278631
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·130,20,20,50,81122728272931
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000000000570
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·178165173180187636669656841074
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·1723232424212232466576376416
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·101010101111111192942428
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2424242424242435494949350415
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−16−11−11−11−11−14−13−14−12−14−15−15−7
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,618192124242014110,610,5
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,3181920232419140,81,00,30,60,4
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.0631.1881.2041.1931.1851.1871.0821.0611.0388661.191984800
Nợ phải trả (tỷ VND)
·672835852841835837732712695525855649468
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·665825822789811801688651545444794644441
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·682442491951852281029376301929113
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·632742492733002923001866869533369119
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·8103052233644621508161526
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·022244162938571467658018
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·390354353352350349349349343341336335332
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·390354353352350349349349343341336335332
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·200200200200200200200200200200200200200
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·24242424242424242424241919
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·4444444444444
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·63262524232222211514885
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.0631.1881.2041.1931.1851.1871.0821.0611.0388661.191984800
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0000000000,2000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·200200200200200200200200200200200200200
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
70
Tốt
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.50 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +4.17
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.186
GMI
2.582
AQI
1.067
SGI
5.357
DEPI
2.463
SGAI
0.400
TATA
−0.069
LVGI
0.899

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
4,70phân vị 91
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
8,0%phân vị 76
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting signals that pull in different directions: a high Beneish M-Score of 1.5038 (97th percentile among Vietnamese peers, year-over-year change +4.17) and component flags (GMI 2.5818, SGI 5.3574, DEPI 2.4625) indicate aggressive accounting dynamics versus peers, while earnings-quality sub-scores are mixed — perfect scores on accruals, cash conversion and receivables (100/100 each) but 0/100 on margin and revenue quality. Other indicia: an Altman Z-Score of 1.15 places the firm in the distress zone for bankruptcy distance, yet the Piotroski F-Score is 8/9, showing strong fundamental metrics. Vietnamese statutory loss tests are not met and there are no accumulated losses in the published statements.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 1.5038 (97th percentile vs Vietnamese peers; YoY change +4.17) — the aggregate M-Score measures the likelihood of earnings manipulation patterns relative to a model of financial-ratio shifts; the high percentile and positive YoY move show the company's accounting profile is more aggressive than most local peers and has recently moved in that direction.
  • GMI (Gross Margin Index) = 2.5818 (>1 indicates gross margins deteriorating year-over-year) — this component measures whether gross margins have declined, which can prompt management to manage earnings.
  • SGI (Sales Growth Index) = 5.3574 (very large) — SGI measures sales growth; very high SGI signals rapid growth that, in combination with other ratios, can be associated with pressure to manage reported results.
  • DEPI (Depreciation Index) = 2.4625 (>1) — DEPI >1 indicates a change in depreciation (slower depreciation or capitalisation) that increases reported profit relative to economic depreciation.
  • AQI (Asset Quality Index) = 1.0667 (>1) — AQI >1 suggests rising non-current or potentially subjective asset balances (e.g., capitalised costs, long-term receivables) relative to total assets.
  • Margin quality = 0/100 and Revenue quality = 0/100 — these scores indicate that the model finds weak quality in reported margins and in revenue behaviour (patterns of sales and returns) relative to peers.
  • Altman Z-Score = 1.15 (distress zone) — this multi-factor score indicates limited distance from typical bankruptcy predictors based on working capital, retained earnings, EBIT, market value and sales; 1.15 is in the distress range.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 4.70 (91st percentile; high) — this measures how well reported profits convert into operating cash over three years. A value of 4.70 (high percentile) signals profit not translating into cash, consistent with the low revenue/margin quality signals.
  • Receivables outside the trade cycle = 8.0% of total assets (76th percentile) — this measures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables; a material 8.0% share suggests non-trade asset balances that require disclosure and scrutiny.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100/100 and TATA = -0.0685 (TATA negative) — accruals measures indicate high quality (negative TATA implies operating cash flow exceeds income, reducing a typical accruals concern).
  • Cash conversion sub-score = 100/100 despite the three-year ratio being high — the per-year modelled cash conversion metrics used in the earnings-quality score see operating cash metrics as strong on the company’s reported flows.
  • Receivables quality = 100/100 and DSRI = 0.1861 (DSRI <1) — DSRI (Days’ Sales Receivables Index) of 0.1861 suggests receivables are not increasing relative to sales (a DSRI <1 typically reduces a receivables-manipulation concern), and the high receivables-quality sub-score supports conservative trade receivable behaviour.
  • Piotroski F-Score = 8/9 — this score summarizes nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency). An 8 indicates generally strong profitability, improving or stable leverage and operational improvements by that metric.
  • LVGI = 0.8989 (<1) — the leverage/asset growth index below 1 indicates leverage has not expanded unusually in the period measured (it suggests leverage growth is not a driving upward pressure).
  • No accumulated losses; owner’s equity (excluding minority interest) is positive; statutory loss tests under Decree 155/2020 (as amended) are not met — these are favorable line-item facts from the published statements.
Rủi ro sở hữu

Shareholding is concentrated: Tổng Công ty Sông Đà (an institutional/state-related entity) holds 30.0%, and an individual, Hoàng Văn Anh, holds 25.0%; VNDIRECT holds 16.3%. This mix gives two large controlling shareholders (one institutional, one individual) together holding a majority stake, which increases the influence of majority owners on group-level decisions and related-party flows as reported in disclosures.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare 'Prepayments and other receivables' (and any line labelled 'Loans receivable' or 'Long-term receivables') in the balance sheet to the related-party and other receivables note — quantify the 8.0% of total assets and disclose counterparties, terms and collateral.
  • Reconcile 'Net cash from operating activities' to 'Profit before tax' (and to 'Parent net profit') in the cashflow statement and notes for FY2023–FY2025 to understand the components producing the 3-year cash-conversion ratio of 4.70.
  • Inspect the revenue recognition note and any segment/related-party sales schedules for unusual timing, percentage of revenue to related parties, or significant month/quarter concentration that would explain the revenue-quality = 0/100 signal.
  • Review the fixed-asset and depreciation policy note (useful life, method, and additions/disposals schedule) to see whether changes in depreciation estimates or capitalization policies explain DEPI = 2.4625 and AQI = 1.0667.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
8/9
Mạnh
Z-Score
1.15
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.39
Âm
Tổng hợp
64
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.72×Gánh nặng lãi vay0.71×Biên HĐKD0.10×Vòng quay0.42×Đòn bẩy2.72=ROE5.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−54.9%
Biến động
123.8%
Mức sụt giảm tối đa
−80.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
4.60P/E
P/B
0.27
P/S
0.24
ROE
6.2%
ROA
2.0%
EPS
1.151
BVPS
19.519
Biên gộp
20.4%
Biên ròng
5.2%
D/E
0.17
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.28
Tăng trưởng DT
+437.4%
Tăng trưởng LN
+1638.6%
EV/EBITDA
2.50
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
20,0 triệu
Vốn điều lệ
200 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →