Về trang chủ

SD4

Công ty Cổ phần Sông Đà 4

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
3.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+30.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
3.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.907

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→33.72B
EV/EBITDA hợp lý→9.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→3.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+30.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.907
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA33.7 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·4905877169771.2301.0671.1681.1321.034853756588432··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·2420,5396401313602811··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000000040··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·324423534660815772768742656515417176161··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2329364761353250162736205··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·133130149288385264384338354313270378257··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·133130149288385264384338354313270378257··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·313032302822111310121033··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000023··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1347291103119144177210231228201207249··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·760,070,090,8110,40,711100··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,070,070,090,8110,40,711100··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·50627793111130150170194197181183218··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·50627793111130150170194197181183217··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·8777778888101010··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·10101010101010101010101010··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−2−4−4−4−4−4−3−2−2−2000··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·03720,461831282181321··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·03720,461831282181321··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·6246598071.0811.3491.2101.3451.3421.2651.080958795681··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·6376677729101.1691.0321.1651.1681.086927805660556··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·5876157198551.1119721.1001.091997834714575437··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·186216259300411459555565589479399310209··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·1714279214963921531161241134510··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·505253555860667689949085119··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·505253555860667689949085119··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·−13−835171181179179174179153153135125··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·−13−835171181179179174179153153135125··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·103103103103103103103103103103103103103··
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (tỷ VND)
·1000000000000··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·484848484848484630231375··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−166−160−11818282627244526362114··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·6246598071.0811.3491.2101.3451.3421.2651.080958795681··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0000004444400··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·103103103103103103103103103103103103103··
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
58
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
40
Khoản phải thu
56
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
81

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M −0.06 · phân vị 93 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +3.39
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.086
GMI
0.162
AQI
9.379
SGI
0.705
DEPI
0.923
SGAI
1.367
TATA
−0.056
LVGI
1.009

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
3,8%phân vị 61
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
1,61×Chạm ngưỡng luật định
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
4Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
ÂmChạm ngưỡng luật định

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple signals of accounting stress: a Beneish M-Score of -0.0597 (93rd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.39, an Altman Z-Score of -0.35 (distress zone) and accumulated losses equal to 1.61x paid-in capital; however there are offsetting strengths such as a perfect accruals-quality subscore (100/100) and high revenue-quality (81.4/100). The Piotroski F-Score is 5/9, indicating neutral operating fundamentals rather than clear improvement or deterioration.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.0597. The M-Score is a model that combines eight earnings-quality ratios to signal aggressive accounting; this company's score sits in the 93rd percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting relative to peers). Note: the usual -1.78 US cutoff is not directly transferable; peer percentile and the YoY change matter here.
  • Year-over-year change in M-Score = +3.39. This large positive change indicates the accounting profile moved toward the aggressive side compared with the prior year (consecutive-year M-Scores have low autocorrelation, so the trajectory is a useful secondary cue).
  • Earnings-quality components show concerns in margins and cash conversion: Margin quality = 0.0/100 (suggesting margin measures are weak relative to peers) and Cash conversion = 40.0/100 (slower conversion of profit to cash).
  • Altman Z-Score = -0.35 (distress zone). The Z-Score measures distance to bankruptcy using balance-sheet and income statement items; a negative score is consistent with severe distress on a bankruptcy-probability scale.
  • Accumulated losses = 1.61 × paid-in capital and owner's equity (excluding minority interest) is negative. These are balance-sheet facts showing retained losses exceed contributed capital and net equity is deficit.
  • Net loss at parent level for 4 consecutive years up to FY2025. Repeated parent losses are a signal of persistent operating shortfall.
  • Statutory loss tests (per Decree 155/2020 Art.120(1)(e), amended) are met in the published statements: accumulated losses above paid-in capital, losses in each of the latest three years, and negative owner's equity. (The company trades on UPCoM where the HOSE/HNX delisting rule does not apply, but the statement-level tests are present.)
  • Receivables outside the trade cycle = 3.8% of total assets (61st percentile among Vietnamese non-financials). This line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and may indicate non-trade claims or related-party funding sitting on the balance sheet.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100. This subscore measures the extent to which earnings are driven by accruals rather than cash flows; a top score indicates low accruals-based distortion by that metric.
  • Revenue quality = 81.4/100. This suggests reported revenue is relatively consistent with underlying indicators used in the revenue-quality component of the earnings-quality model.
  • Receivables-quality = 55.8/100 and LVGI = 1.0092 (level variation in gross inventory). Receivables-quality is middling and LVGI near 1.0 indicates inventory levels did not inflate materially year over year by that metric.
  • TATA (total accruals to total assets) = -0.0562. A negative TATA indicates accruals reduced reported earnings in the period rather than inflated them.
  • Piotroski F-Score = 5/9 (neutral). The F-Score synthesizes profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency signals; a 5 is neither strongly improving nor deteriorating in that framework.
Rủi ro sở hữu

The largest shareholder is Tổng Công ty Sông Đà (a state-linked institution) with 65.0% ownership, indicating strong controlling shareholder concentration and likely group or state influence; remaining public/free-float stakes are small (top individuals hold 0.5%, 0.2%, 0.1%, 0.0%). No director-deal registrations were provided in the data (registrations, when present, are intentions filed with the exchange).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 line item and note for 'prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables' with the receivables-outside-trade-cycle amount (3.8% of total assets) to see composition and counterparty (related party vs third party).
  • Reconcile the accumulated losses and paid-in capital lines in the statement of changes in equity and the parent-company profit (loss) note to confirm the 1.61× figure and the four consecutive years of parent-net losses.
  • Review the cash-flow statement and the financing/operating-cash reconciliation to confirm cash conversion measures that produced Cash conversion = 40.0/100 and TATA = -0.0562 (focus on operating cash flow, changes in working capital and non-cash items).
  • Inspect the revenue and receivables notes (revenue recognition policies and ageing) used to compute Revenue quality = 81.4/100 and Receivables quality = 55.8/100, including any related-party revenue and the trade vs non-trade receivable breakdown.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
−0.35
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.06
Dương
Tổng hợp
37
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay−32.59×Biên HĐKD0.00×Vòng quay0.19×Đòn bẩy−47.47=ROE40.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−19.2%
Biến động
132.2%
Mức sụt giảm tối đa
−61.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
—
P/S
0.26
ROE
51.3%
ROA
−0.8%
EPS
−522
BVPS
−1.277
Biên gộp
28.4%
Biên ròng
−4.6%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.83
Tăng trưởng DT
−29.5%
Tăng trưởng LN
+87.3%
EV/EBITDA
9.83
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
10,3 triệu
Vốn điều lệ
103 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →