Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.232
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,58phân vị 16
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,0%phân vị 74
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is 0.1161 (94th percentile versus Vietnamese peers), indicating its combination of signals is more aggressive than most local peers; the M-Score's year-over-year change is -5.73 which marks when the accounting profile began to move. Component drivers include a very high DSRI (2.7071), elevated SGI (1.5392) and a positive TATA (0.0771); at the same time Altman Z-Score is 15.76 (well into the safe zone) and the Piotroski F-Score is 6/9 (moderately healthy fundamentals).
- Beneish DSRI = 2.7071 (measures days-sales-in-receivables growth relative to sales; a high DSRI suggests receivables or revenue recognition have grown faster than sales).
- Earnings-quality sub-scores: Cash conversion = 24.9/100 and Receivables quality = 0.0/100 (these measure how reported profit converts to cash and the quality/collectibility of receivables; both are very low).
- Vietnam check — three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.58 (16th percentile among Vietnamese non-financials; indicates reported profits have not been converting into operating cash over three years).
- Earnings-Quality total = 23.5/100 with Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (these indicate weak underlying earnings drivers and revenue persistence measures in the scoring framework).
- LVGI = 0.3313 (sales growth volatility index; elevated value implies greater volatility in growth — this can complicate revenue-quality assessment).
- Altman Z-Score = 15.76 (measures bankruptcy distance using balance-sheet and earnings items; this is in the 'safe' zone relative to distress thresholds).
- Piotroski F-Score = 6/9 (measures nine fundamental signals of financial strength; a 6 indicates several healthy operational and balance-sheet metrics).
- Beneish GMI = 1.0000 and DEPI = 0.7726 (GMI measures gross-margin deterioration; GMI = 1.0 shows no gross-margin worsening in the index, DEPI <1 indicates depreciation patterns have not moved in the direction that Beneish associates with earnings inflation).
- No accumulated losses and zero years of parent net loss through FY2025; owner's equity (excluding minority interest) is positive, and statutory loss tests under Decree 155/2020 (amended) are not met (these are objective facts from published statements showing no statutory-loss triggers).
Shareholding is concentrated: one individual, Võ Anh Linh, holds 35.6% and together with another individual, Phạm Thị Thu Hà (9.0%), insiders/individuals hold substantial stakes; an institutional shareholder holds 6.1%. This concentration and the presence of large individual owners are facts that can affect related‑party flows and group transactions in the filings.
- Compare year‑by‑year trade receivables, other receivables and prepayments in the notes to the consolidated balance sheet to quantify the DSRI driver (DSRI = 2.7071).
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the notes to reproduce the three‑year cash conversion ratio (reported as -0.58) and identify drivers (non‑cash items, working‑capital swings, related‑party receivables).
- Inspect the related‑party note and schedules for loans, prepayments or long‑term receivables (receivables outside the trade cycle = 7.0% of total assets) and disclose counterparties and terms.
- Verify the statutory loss tests and equity position: check the parent profit/loss line, retained earnings/accumulated losses note, and the auditor’s report to confirm none of the statutory loss conditions are met.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.38
- P/S
- 2736.29
- ROE
- 12.1%
- ROA
- 11.6%
- EPS
- 1.518
- BVPS
- 13.265
- Biên gộp
- 100.0%
- Biên ròng
- 81425.7%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 26.74
- Tăng trưởng DT
- +20.0%
- Tăng trưởng LN
- +152.4%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 32,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 322 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT