Về trang chủ

L12

Công ty Cổ phần Licogi 12

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
4.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+22.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
4.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.498

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→22.50B
EV/EBITDA hợp lý→7.7x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→4.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+22.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.498
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA22.5 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·342278282281251233243250191130185323296
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·201410,931818228273329
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·03000,20,20,20,20,20,270,20,2
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·16614614915813811713015612684140214151
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·736271028141747
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·15111312911910594110844033762108
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·15111312911910594110844033762108
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·52234322344138
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000087
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·565160891081051021001101411696274
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0000000016436800
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·000000000,20,10,0700
Tài sản cố định (tỷ VND)
·51515971777471697687896273
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·47485969757471697687893545
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·330,51200000000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·1000000000000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0,10,10,1183131313116530,11
Đầu tư vào công ty liên doanh (tỷ VND)
·0000000000001
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0001831313131162166
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,10,10,10,10,10,10,10,10,1410,10,1
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000000000−6−6
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·40,030,30,40,20002590,010
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·40,030,30,40,20002590,010
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·398330341370359337345350300271354385370
Nợ phải trả (tỷ VND)
·304238252282270250258262212205288318308
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·298230238256247232240250178128166314299
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1349211216914412984985652354495
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·753820712123810243184038
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·68142624181812347712159
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·36721371592233059
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·95918988888787888966666562
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·95918988888787888966666562
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·70707070707070707050505050
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·111111111111111111111053
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,30,30,30,30,30,40,60,500000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·118655440,0163466
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·0000000000010
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·398330341370359337345350300271354385370
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00000000000,600
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·70707070707070707050505050
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000400000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
52
Khá
Chất lượng dồn tích
65
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
51

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.75 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +4.46
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.937
GMI
1.044
AQI
10.000
SGI
1.213
DEPI
1.548
SGAI
1.072
TATA
0.087
LVGI
1.057

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
5,76phân vị 92
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,7%phân vị 46
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows several accounting signals of elevated accrual-based and anomaly-driven measures: a Beneish M-Score of 1.7478 (97th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +4.46) and an AQI component of 10.0000 are the most prominent. At the same time, cash-generation measures are weak (three‑year cash conversion = 5.76, 92nd percentile) while receivables outside the trade cycle are small (1.7% of total assets). The Altman Z‑Score is 1.33 (in the distress zone) and the Piotroski F‑Score is 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = 1.7478. The M‑Score is a composite that flags unusual accounting manipulations; relative to Vietnamese peers this score ranks in the 97th percentile (higher = more aggressive accounting than peers). Note the US cutoff of -1.78 is not fully calibrated to Vietnam and ~28% of Vietnamese stocks exceed it, so peer percentile and YoY trend are important.
  • Year‑over‑year M‑Score change = +4.46. A large positive change indicates the company’s Beneish signals have moved materially compared with the prior year (consecutive‑year M‑Scores have low correlation, so trajectory is a secondary cue).
  • AQI (Asset Quality Index) = 10.0000. AQI measures change in non‑current assets and other asset reclassifications; a high AQI suggests increases in asset‑type items that often accompany aggressive accounting.
  • DEPI (Depreciation Index) = 1.5483. DEPI > 1 signals lower depreciation expense relative to prior year (or changes in useful lives/policies) that can inflate reported profits.
  • SGAI (Sales, General & Admin Index) = 1.0718 and SGI (Sales Growth Index) = 1.2128. Together these show revenue is growing (SGI >1) while SGA expenses are also rising; the pattern can indicate margin management or investment in growth that merits scrutiny.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0866. A positive TATA indicates accruals added to profit (accruals are 8.66% of assets), which reduces cash‑basis quality of earnings.
  • Altman Z‑Score = 1.33 (distress zone). The Z‑Score estimates distance to bankruptcy based on balance‑sheet metrics; 1.33 lies in the distress range used by the model.
  • Earnings‑quality Cash conversion = 0.0/100 and three‑year cash conversion ratio = 5.76 (92nd percentile). Operating cash flow is a small fraction of reported profit over three years, indicating profit has not converted into cash.
  • AQI component and cash/receivable pattern together: high AQI (10.0000) with poor cash conversion raises a concern that asset recognition or reclassification and accruals may be supporting reported earnings rather than cash flows.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 1.7% of total assets (46th percentile). This is a relatively small share of assets compared with Vietnamese peers, suggesting limited exposure to long‑dated receivables, prepayments to suppliers or loans classified as receivables.
  • Receivables quality score = 100.0/100. The model rates receivables recognition and collectability signals as strong.
  • Accrued earnings / accumulated losses: no accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive. The company has not reported a statutory accumulated loss in the published statements.
  • Piotroski F‑Score = 5/9. This is a neutral score on fundamentals (profitability, leverage/structure, operating efficiency), meaning some standard operational metrics are neither strongly positive nor deeply negative.
Rủi ro sở hữu

Ownership is moderately concentrated: the largest shareholder is an individual, Dương Xuân Quang, with 23.3%; state‑linked Tổng Công ty LICOGI holds 8.5%; three other individuals hold 7.8%, 5.5% and 5.1%. The top five together hold ~50.2% (23.3 + 8.5 + 7.8 + 5.5 + 5.1 = 50.2%). This mix combines a dominant individual owner with a notable institutional (LICOGI) stake and several other insiders; registrations show 0 sale registrations and 1 purchase registration by insiders in the year to 2026‑10‑30 (registrations are intentions disclosed to the exchange, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 line‑item for ‘Other long‑term receivables / Loans to related parties / Prepayments’ in the balance sheet/schedules with the note that breaks down receivables by related party and maturity to confirm the 1.7% of total assets figure and the nature of those balances.
  • Reconcile operating cash flow (cash flow statement, net cash from operating activities) to parent net profit for FY2023–FY2025 to reproduce the three‑year cash conversion ratio (operating cash flow / net profit = 5.76) and inspect the components of working capital changes.
  • Inspect the fixed‑asset and intangible‑asset notes for changes in useful lives, revaluations, additions or reclassifications and calculate year‑over‑year depreciation expense to validate DEPI = 1.5483 and the AQI = 10.0000 signal.
  • Review the related‑party transactions note and the schedule of transactions with holders and the listed group (if any) to see whether recurrent receivables, advances, or service/management fees appear between the company and LICOGI or other top shareholders.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
1.33
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.17
Dương
Tổng hợp
54
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.82×Gánh nặng lãi vay0.98×Biên HĐKD0.01×Vòng quay1.07×Đòn bẩy4.21=ROE3.4%
Rủi ro giá
Động lượng
+25.0%
Biến động
72.9%
Mức sụt giảm tối đa
−33.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.31P/E
P/B
0.32
P/S
0.07
ROE
3.5%
ROA
0.9%
EPS
483
BVPS
14.044
Biên gộp
6.1%
Biên ròng
0.8%
D/E
1.45
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.15
EV/EBITDA
8.22
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
6,7 triệu
Vốn điều lệ
67,4 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →