Về trang chủ

CKD

Công ty Cổ phần Cơ khí Đông Anh Licogi

Việt NamNgành chu kỳHàng & Dịch vụ Công nghiệpCông nghiệp nặngUPCOMCT
21.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+8.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
21.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
22.790

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Công nghiệp nặng→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Công nghiệp nặng” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→42.19B
EV/EBITDA hợp lý→22.7x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→21.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+8.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
22.790
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA42.2 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.192986839681605674622665664555545486
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·2453977313108126452732577863
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2115131116110020000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·577384470321308430402418409290253200
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·485015974712251076
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·156152261228182115173216201207208208
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·162162269235189124179218206210209208
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·2142722421515
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·355228231234245260271281249255271261
Tài sản cố định (tỷ VND)
·17251546374881018874828777
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·17251546374881018874808577
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·000000000220
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·159159159159159159159159159159159159
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·159159159159159159159159159159159159
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1714910111111121312235
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1714910111111121312235
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.5471.2141.070914851934893946913809816747
Nợ phải trả (tỷ VND)
·966677563416359453464509492468490430
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·891674562415354444447483485458479401
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·533402327272233260263349256256284272
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·16112281922221897355111
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·754225918266101129
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·730,9002612206101129
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·581537506498492481429437421341327317
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·581537506498492481429437421341327317
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·310310310310310310310310310310310310
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·1491249386716359483930166
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,80,80,80,80,80,80,80,80,80,80,80,8
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·122102102101110107597871000
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.5471.2141.070914851934893946913809816747
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·2812323473155657171000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·310310310310310310310310310310310310

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
21
Kém
Chất lượng dồn tích
53
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
50
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.21 · phân vị 85 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.95
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.457
GMI
1.222
AQI
0.810
SGI
1.030
DEPI
2.542
SGAI
0.733
TATA
0.128
LVGI
1.121

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,18phân vị 25
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,9%phân vị 67
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.2079 (85th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.95, indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and that have moved materially over one year. Earnings-quality measures are weak overall (20.7/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100), receivables quality (0.0/100) and revenue quality (0.0/100). Altman Z-Score is 1.88 (grey zone) and Piotroski F-Score is 2/9, both consistent with elevated operational and financial stress signals.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.2079 (85th percentile vs VN peers). The M-Score combines eight ratio-based signals of earnings manipulation; at this level the company is more aggressive than ~85% of Vietnamese peers. The M-Score rose by +1.95 year-over-year, showing a notable one-year shift in the underlying ratios.
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.4575. This measures whether receivables are growing faster than sales (a value >1 suggests receivables rising relative to sales); here it indicates receivables growth outpacing revenue.
  • DEPI (Depreciation Index) = 2.5419. This measures whether reported depreciation expense has fallen relative to prior periods (a value >1 can indicate slower depreciation or changes to useful lives that inflate profit); the very high DEPI suggests potential non-standard depreciation patterns.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1283. This measures the accrual component of earnings; a positive value of 12.83% of assets indicates sizeable accruals relative to asset base (earnings less cash flows).
  • Earnings-Quality Score = 20.7/100, with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100. The three-year operating cash flow / net profit (cash conversion) = 0.18 (25th percentile), meaning profit has not translated into cash (only 0.18 VND of cash per 1 VND of profit on a three-year basis).
  • Revenue quality = 0.0/100 and Revenue-related Beneish components (SGI = 1.0297, SGAI = 0.7328) show mixed signals: slight sales growth (SGI ~1.03) but a low SGAI and zero revenue-quality score indicate concerns about the sustainability/quality of reported sales.
  • Altman Z-Score = 1.88 (grey zone). This places the company between healthy and distressed classification for bankruptcy distance, indicating elevated insolvency risk metrics versus safe-zone firms.
  • Piotroski F-Score = 2/9. Low score on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests, consistent with weak fundamentals.
Tín hiệu tích cực
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.8103. AQI <1 suggests asset quality has not deteriorated via reclassification of expenses to assets; this component does not indicate aggressive capitalization in the Beneish decomposition.
  • SGI (Sales Growth Index) = 1.0297. Sales grew modestly (≈2.97% indexed), which is not an aggressive rapid-growth signal that sometimes accompanies manipulation.
  • SGAI (Sales, General & Admin Index) = 0.7328. A SGAI <1 indicates selling/admin expenses did not rise faster than sales, which can be a favorable operating-cost signal.
  • Receivables outside the trade cycle = 4.9% of total assets (67th percentile). This level is moderate among Vietnamese firms—present but not among the highest shares of off-cycle receivables or related-party prepayments.
Rủi ro sở hữu

The largest shareholder is Tổng Công ty LICOGI (institution) with 89.1% ownership, indicating very high ownership concentration and control by a single (likely state-related) parent. Individual shareholders hold only small stakes (largest individual 0.3%). No director-deal registrations were supplied in the data provided.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the movement in 'Accounts receivable' and 'Other receivables / loans receivable' line items between FY2023–FY2025 and reconcile to the receivable ageing and related-party receivable notes.
  • Inspect the fixed-asset note for changes in useful lives, depreciation methods or significant revaluations to explain DEPI = 2.5419 and the reported depreciation expense.
  • Reconcile 'Operating cash flows' and 'Net profit' in the cash flow statement and notes to explain three-year cash conversion = 0.18; check the reconciliation of profit to cash from operations and major non-cash adjustments.
  • Examine the revenue recognition note (including contracts with customers, timing of recognition and any significant contract balances such as contract assets or contract liabilities) to address revenue quality = 0.0/100 and the DSRI = 1.4575.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
1.88
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.12
Âm
Tổng hợp
51
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.94×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD0.10×Vòng quay0.84×Đòn bẩy2.66=ROE20.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−2.7%
Biến động
83.9%
Mức sụt giảm tối đa
−39.6%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
5.82P/E
P/B
1.22
P/S
0.55
ROE
21.7%
ROA
8.8%
EPS
3.919
BVPS
18.747
Biên gộp
8.2%
Biên ròng
9.4%
D/E
1.04
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.34
Tăng trưởng DT
+2.9%
Tăng trưởng LN
+24.2%
EV/EBITDA
15.97
Tỷ suất cổ tức
9.2%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
31,0 triệu
Vốn điều lệ
310 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Công nghiệp nặng
Phân ngành
Máy công nghiệp
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →