Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 11.467
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,56phân vị 32
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,8%phân vị 47
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple accounting signals that are unusually aggressive versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of 3.8359 (99th percentile among Vietnamese firms) with a year-over-year increase of +6.34, driven by very high DSRI (5.4275) and DEPI (4.1076). Offsetting signals include reasonably strong accruals quality (73.7/100) and no accumulated losses or statutory loss tests met, but earnings quality is weak overall (38.8/100) with very low receivables and margin quality scores (0.0/100 each) and a low three‑year cash conversion ratio (0.56, 32nd percentile).
- Beneish M-Score = 3.8359 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios); this is at the 99th percentile versus Vietnamese peers and rose by +6.34 year‑over‑year (the YoY move suggests a recent shift in accounting signals). Note: the -1.78 cutoff is US‑calibrated and is only a secondary reference for Vietnamese firms.
- Days’ sales receivable index (DSRI) = 5.4275 (measures relative growth in receivables vs. sales) — a very large value consistent with receivables or revenue recognition changing faster than sales.
- Gross margin index (GMI) = 4.3205 (measures deterioration in gross margin) — a large number indicating margin deterioration versus the prior year.
- Depreciation index (DEPI) = 4.1076 (measures changes in depreciation policy or estimates) — a value above 1 suggests depreciation expense decreased relative to prior year or useful lives/extensions.
- Leverage/volatility index (LVGI) = 1.7788 (measures changes in leverage and volatility) — an elevated reading signaling increased leverage or balance-sheet volatility.
- SG&A index (SGAI) = 1.5126 (measures growth in selling/general/admin relative to sales) — faster SG&A growth than sales.
- TATA (total accruals / total assets) = 0.0658 (measures accruals intensity) — a positive accruals contribution to profit, though accruals quality score is relatively better.
- Earnings Quality overall = 38.8/100 (composite measure of cash, accruals, receivables and margin quality).
- Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 31.3/100 (measures suggesting revenue and receivables are weak signals of sustainable cash generation).
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3 years) = 0.56 (32nd percentile among Vietnamese non-financials) — profit is not being converted into cash at an industry‑typical rate.
- Altman Z-Score = 2.14 (in the 'grey zone' for bankruptcy distance) — not an immediate insolvency signal, but less cushion than firms with higher Z-scores.
- Piotroski F-Score = 4/9 (neutral to weak fundamentals) — mixed signals on profitability, operational efficiency and leverage/ liquidity.
- Accruals quality = 73.7/100 (measure of how much reported profit is explained by accruals rather than cash; reasonably strong).
- AQI = 0.1705 (Beneish AQI component — relatively low compared with extreme values in the M‑Score components), which by itself is not an outlier in the suite of Beneish inputs.
- No accumulated losses and owner’s equity (excluding minorities) positive — balance-sheet equity is intact and undistributed earnings are not negative.
- Statutory loss tests under Decree 155/2020 (as amended) — none met in the audited FY2025 statements (this is a factual result reported by the auditors/statements).
- Director-deal registrations are limited: 0 sale registrations and 1 purchase registration (covering 1 registrant, 1 without a volume) reported between 2025-10-30 and 2026-10-30 — few registered insider intentions to trade were disclosed.
Ownership is highly concentrated: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Tài chính Hoàng Huy (institution) holds 58.3% (control-level concentration). The listed group holds 35.3% of CRV (influence). Other significant holders are the ton poh fund (4.9%), two individuals Nguyễn Phương Đông (4.6%) and Đinh Quang Chiến (4.4%), and a small listed holder NTL at 0.6%. Concentration and group links increase the importance of checking related‑party disclosures and intra‑group flows.
- Compare the 1.8% of total assets reported as 'receivables outside the trade cycle' with the related‑party receivables and prepayments note to see counterparty, maturities and interest terms.
- Reconcile operating cash flow and net profit in the cash flow note (verify components of the three‑year cash conversion ratio = 0.56) and inspect the reconciliation of profit to cash provided by operating activities.
- Inspect the revenue note and sales‑by‑segment schedule for large customers, concentration, sales returns, and the ageing of trade receivables (to validate DSRI = 5.4275).
- Review the fixed‑asset and depreciation policies and the movement schedule (note and table) to understand drivers of DEPI = 4.1076 (changes in useful lives, salvage values, or capitalization policy).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.45
- P/S
- 4.57
- ROE
- 51.6%
- ROA
- 24.6%
- EPS
- 8.225
- BVPS
- 20.826
- Biên gộp
- 2.6%
- Biên ròng
- 395.4%
- D/E
- 0.02
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 4.62
- Tăng trưởng DT
- +56.3%
- Tăng trưởng LN
- +879.4%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 432 triệu
- Vốn điều lệ
- 4.320 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Ô tô và phụ tùng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Ô tô và phụ tùng
- Phân ngành
- Sản xuất ô tô
- Loại hình công ty
- CT