Về trang chủ

GEE

Công ty Cổ phần Điện lực Gelex

Việt NamNgành chu kỳHàng & Dịch vụ Công nghiệpĐiện tử & Thiết bị điệnHOSECT
63.200
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá gần giá trị hiệu chỉnh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
63.200
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
60.549

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
46,1%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

−6.1điểm phần trăm
Ngành chu kỳ12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−7.9+8.6
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Điện tử & Thiết bị điện→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Điện tử & Thiết bị điện” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→1989.95B
EV/EBITDA hợp lý→8.3x
Số năm dữ liệu→5
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→63.200
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
60.549
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA2.0 nghìn tỷebitda source: own medianyears of data: 5
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·12.2236.8616.5637.76812.446
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·1.2136921.1257101.410
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·72980162225330
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·4.2612.2531.9962.3333.530
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·45165793537128
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·5.6053.6803.0744.3606.780
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·5.6243.7473.1144.3896.793
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·415157206140396
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·4.1236.0427.1609.65210.678
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·59707150,2
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·440,090,10,2
Tài sản cố định (tỷ VND)
·1.5272.4533.4606.6836.785
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1.4592.3773.3806.5896.656
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·68768094129
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·811231301390
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·1.6982.6622.6531.8822.598
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·1.6931.5471.4217682.595
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·31.1151.2471.1153
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00−1500
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·562561644762780
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·481422494592571
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·16.34612.90313.72317.42023.124
Nợ phải trả (tỷ VND)
·7.9495.9507.77111.41617.136
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·6.7725.3816.4596.16510.923
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4.4672.9714.3703.5065.370
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·626294221246377
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·1.1775691.3125.2516.213
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1.0484531.2365.1606.114
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·8.3976.9535.9526.0035.987
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·8.3976.9535.9506.0005.984
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·3.6603.0003.0003.0003.000
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·55555
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·467512536526526
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·3.6692.0451.055920858
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·00234
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·16.34612.90313.72317.42023.124
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·2.51537215010290
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·50600150
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·3.6603.0003.0003.0003.000
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·5795124154183
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·371556518714759

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
14
Kém
Chất lượng dồn tích
23
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
31
Chất lượng doanh thu
37

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.96 · phân vị 88 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.95
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.569
GMI
0.898
AQI
0.571
SGI
1.205
DEPI
0.743
SGAI
1.123
TATA
0.238
LVGI
1.058

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,40phân vị 29
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
18,5%phân vị 89
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is -0.9568 (88th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.95, indicating accounting metrics have moved toward more aggressive values relative to peers; the score is above the US -1.78 threshold but that cutoff is US-calibrated. Earnings-quality measures are weak (overall 13.7/100) driven by near-zero cash conversion and receivables quality, while solvency-distance is strong (Altman Z-Score 9.97). The Piotroski F-Score is neutral at 4/9 and statutory loss tests are not met in the published statements.

Dấu hiệu cảnh báo
  • High Beneish percentile: M-Score -0.9568 at the 88th Vietnam-peer percentile — this indicates the company's combination of the eight manipulation-related ratios is more aggressive than 88% of Vietnamese peers (the YoY rise of +0.95 shows the metrics shifted materially year-over-year).
  • Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.5694 — DSRI measures growth in receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables grew faster than sales, consistent with a receivables build.
  • Total Accruals to Total Assets (TATA) = 0.2379 — TATA measures accrual-based earnings relative to assets; a positive and sizable TATA indicates earnings contain a material accrual component (low cash earnings).
  • Receivables outside trade cycle = 18.5% of total assets (89th percentile among Vietnamese non-financials) — this captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables; the company is in the top decile for such items versus peers.
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 0.40 (29th percentile) — only 40% of reported profit has converted to operating cash over three years, low relative to peers and consistent with the high accruals signal.
  • Earnings-quality sub-scores: Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 — these extreme low scores reinforce concerns about profit-to-cash conversion and the nature of receivables.
  • SGAI = 1.1232 and SGI = 1.2051 — selling, general & administrative expenses and sales growth indicators greater than 1 can signal rising overheads and revenue growth; if SGI>1 while margin quality is only 30.6/100, revenue growth may be accompanied by margin pressure or aggressive recognition.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 9.97 (safe zone) — this measures distance from bankruptcy using a multi-factor discriminant; a value near 10 places the company well within the non-distress zone on the classic Altman scale.
  • Piotroski F-Score = 4/9 (neutral) — this composite of profitability, leverage/liquidity, and operational efficiency shows mixed fundamentals rather than clear deterioration.
  • AQI = 0.5709 and DEPI = 0.7434 — the asset quality index (AQI) below 1 and DEPI below 1 suggest some relative improvement in asset composition and depreciation patterns versus prior period benchmarks used in Beneish components.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; parent net loss count = 0 years up to FY2025 — the published statements show no statutory indicators of capital erosion and the company passes the statutory loss tests referenced.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Gelex holds 76.0% (institutional controlling shareholder). The next largest holders are institutional (4.9%, 4.7%, 2.5%) and one small individual at 0.2%. Director-deal registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30 show 2 sale registrations (10,130,000 shares) and 1 purchase registration (10,000,000 shares) with net registered volume ≈ -0.02% of shares outstanding; these are registered intentions reported to the exchange, not necessarily executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 schedule for 'Receivables and prepayments' (note) to revenue: quantify trade receivables versus 'loans receivable' and 'prepayments to suppliers' and disclose their maturities.
  • Reconcile operating cash flow and net profit across FY2023–FY2025: inspect the cash flow statement and the notes to identify major non-cash items driving TATA = 0.2379.
  • Examine related‑party balances and the 'other long-term receivables' note for counterparty, terms, and collateral where receivables outside the trade cycle make up 18.5% of assets.
  • Review the depreciation and impairment notes supporting DEPI = 0.7434 and AQI = 0.5709 to see changes in useful lives, disposals, reclassifications, or write-downs affecting asset quality.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
9.97
Vùng an toàn
Sharpe
−0.69
Âm
Tổng hợp
31
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.17×Vòng quay1.56×Đòn bẩy1.95=ROE40.7%
Rủi ro giá
Động lượng
−25.2%
Biến động
54.7%
Mức sụt giảm tối đa
−58.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
13.04P/E
P/B
5.29
P/S
1.67
ROE
45.2%
ROA
22.3%
EPS
8.900
BVPS
21.930
Biên gộp
16.1%
Biên ròng
13.4%
D/E
0.66
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.80
Tăng trưởng DT
+20.2%
Tăng trưởng LN
+104.0%
EV/EBITDA
14.10
Tỷ suất cổ tức
4.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
640 triệu
Vốn điều lệ
6.405 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Điện tử & Thiết bị điện
Phân ngành
Thiết bị điện
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →