GEE
Công ty Cổ phần Điện lực Gelex
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 63.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 60.549
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 46,1%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,40phân vị 29
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 18,5%phân vị 89
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -0.9568 (88th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.95, indicating accounting metrics have moved toward more aggressive values relative to peers; the score is above the US -1.78 threshold but that cutoff is US-calibrated. Earnings-quality measures are weak (overall 13.7/100) driven by near-zero cash conversion and receivables quality, while solvency-distance is strong (Altman Z-Score 9.97). The Piotroski F-Score is neutral at 4/9 and statutory loss tests are not met in the published statements.
- High Beneish percentile: M-Score -0.9568 at the 88th Vietnam-peer percentile — this indicates the company's combination of the eight manipulation-related ratios is more aggressive than 88% of Vietnamese peers (the YoY rise of +0.95 shows the metrics shifted materially year-over-year).
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.5694 — DSRI measures growth in receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables grew faster than sales, consistent with a receivables build.
- Total Accruals to Total Assets (TATA) = 0.2379 — TATA measures accrual-based earnings relative to assets; a positive and sizable TATA indicates earnings contain a material accrual component (low cash earnings).
- Receivables outside trade cycle = 18.5% of total assets (89th percentile among Vietnamese non-financials) — this captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables; the company is in the top decile for such items versus peers.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 0.40 (29th percentile) — only 40% of reported profit has converted to operating cash over three years, low relative to peers and consistent with the high accruals signal.
- Earnings-quality sub-scores: Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 — these extreme low scores reinforce concerns about profit-to-cash conversion and the nature of receivables.
- SGAI = 1.1232 and SGI = 1.2051 — selling, general & administrative expenses and sales growth indicators greater than 1 can signal rising overheads and revenue growth; if SGI>1 while margin quality is only 30.6/100, revenue growth may be accompanied by margin pressure or aggressive recognition.
- Altman Z-Score = 9.97 (safe zone) — this measures distance from bankruptcy using a multi-factor discriminant; a value near 10 places the company well within the non-distress zone on the classic Altman scale.
- Piotroski F-Score = 4/9 (neutral) — this composite of profitability, leverage/liquidity, and operational efficiency shows mixed fundamentals rather than clear deterioration.
- AQI = 0.5709 and DEPI = 0.7434 — the asset quality index (AQI) below 1 and DEPI below 1 suggest some relative improvement in asset composition and depreciation patterns versus prior period benchmarks used in Beneish components.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; parent net loss count = 0 years up to FY2025 — the published statements show no statutory indicators of capital erosion and the company passes the statutory loss tests referenced.
Ownership is highly concentrated: Gelex holds 76.0% (institutional controlling shareholder). The next largest holders are institutional (4.9%, 4.7%, 2.5%) and one small individual at 0.2%. Director-deal registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30 show 2 sale registrations (10,130,000 shares) and 1 purchase registration (10,000,000 shares) with net registered volume ≈ -0.02% of shares outstanding; these are registered intentions reported to the exchange, not necessarily executed trades.
- Compare the FY2025 schedule for 'Receivables and prepayments' (note) to revenue: quantify trade receivables versus 'loans receivable' and 'prepayments to suppliers' and disclose their maturities.
- Reconcile operating cash flow and net profit across FY2023–FY2025: inspect the cash flow statement and the notes to identify major non-cash items driving TATA = 0.2379.
- Examine related‑party balances and the 'other long-term receivables' note for counterparty, terms, and collateral where receivables outside the trade cycle make up 18.5% of assets.
- Review the depreciation and impairment notes supporting DEPI = 0.7434 and AQI = 0.5709 to see changes in useful lives, disposals, reclassifications, or write-downs affecting asset quality.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 5.29
- P/S
- 1.67
- ROE
- 45.2%
- ROA
- 22.3%
- EPS
- 8.900
- BVPS
- 21.930
- Biên gộp
- 16.1%
- Biên ròng
- 13.4%
- D/E
- 0.66
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.80
- Tăng trưởng DT
- +20.2%
- Tăng trưởng LN
- +104.0%
- EV/EBITDA
- 14.10
- Tỷ suất cổ tức
- 4.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 640 triệu
- Vốn điều lệ
- 6.405 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Điện tử & Thiết bị điện
- Phân ngành
- Thiết bị điện
- Loại hình công ty
- CT