Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 7.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.465
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,95phân vị 43
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,8%phân vị 33
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.5043 (80th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.36, indicating accounting metrics have become more aggressive relative to peers recently; key M-Score components showing stress include DSRI 1.3682 and GMI 1.5587. Earnings-quality measures are weak overall (20.5/100) driven by cash conversion, receivables and revenue-quality scores at 0/100, while Altman Z-Score 1.84 places the company in the grey zone for bankruptcy distance and the Piotroski F-Score is neutral at 4/9.
- Beneish M-Score -1.5043 (80th percentile vs VN peers; YoY change +1.36): the M-Score measures likelihood of earnings manipulation signals; this company scores higher (more aggressive) than 80% of Vietnamese peers and has moved toward more aggressive signals year-over-year.
- DSRI = 1.3682: days' sales receivables index >1 suggests receivables or revenue timing changes relative to sales.
- GMI = 1.5587: gross margin index >1 indicates deterioration in gross margins year-over-year, which can motivate earnings management.
- AQI = 1.4153 and DEPI = 1.1424: accruals quality and depreciation index above 1 point to possible accrual or depreciation policy shifts affecting earnings recognition.
- TATA = 0.0885 (total accruals to total assets): non-trivial accruals relative to assets, consistent with low cash conversion and earnings-quality concerns.
- Earnings-Quality Score 20.5/100 with Cash conversion 0/100 and Receivables quality 0/100: operating cash generation relative to reported profit is weak and receivables-related indicators score poorly.
- Revenue quality 0/100 and Margin quality 10.8/100: revenue and margin metrics offer little support that reported profits are backed by sustainable operating performance.
- Altman Z-Score 1.84 (grey zone): distance to default is limited compared with healthier firms, indicating financial fragility relative to stronger Z-Scores.
- SGI = 0.7177: sales growth index below 1 shows the company is not inflating growth via aggressive recognition—sales actually decelerated, reducing some pressure to manage upward.
- LVGI = 1.0617: leverage growth index is only modestly above 1, indicating leverage has not expanded dramatically in the most recent period.
- Accrued losses and statutory tests: no accumulated losses, owner's equity (excluding minority interest) is positive, and the parent reported zero net-loss years up to FY2025 — these are accounting facts that reduce immediate statutory distress signals under Vietnamese rules.
- Piotroski F-Score = 4/9: while neutral, it does not indicate outright deterioration across the nine fundamental tests.
Ownership is extremely concentrated: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đắk Lắk (a state owner) holds 98.9% of shares, with negligible free float among named individuals. This high state ownership implies significant control and potential for related-party transactions, consistent with Vietnamese group and state-entity reporting patterns.
- Compare operating cash flow to net profit in the consolidated cash flow statement and the management discussion for FY2023–FY2025 to corroborate the 3-year cash conversion ratio of 0.95 (43rd percentile).
- Inspect the notes on receivables, prepayments and loans receivable (including related-party schedules) to verify the 0.8% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and to identify the counterparties and maturities.
- Review the fixed-asset and depreciation notes to see policies and recoverability tests that relate to DEPI = 1.1424 and AQI = 1.4153.
- Examine the related-party transactions note and the statement of changes in equity for disclosures consistent with the large state shareholder and any intra-group balances or guarantees.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.69
- P/S
- 1.43
- ROE
- 11.2%
- ROA
- 7.3%
- EPS
- 1.221
- BVPS
- 11.257
- Biên gộp
- 15.9%
- Biên ròng
- 22.4%
- D/E
- 0.23
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.36
- Tăng trưởng DT
- −28.1%
- Tăng trưởng LN
- +148.2%
- EV/EBITDA
- 9.58
- Tỷ suất cổ tức
- 4.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 156 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.558 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Nhựa, cao su & sợi
- Loại hình công ty
- CT