Về trang chủ

CFV

Công ty Cổ phần Cà phê Thắng Lợi

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngBia và đồ uốngUPCOMCT
19.600
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+11.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
19.600
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.925

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
63.87%
+
Kd(1-t)
3.71%
x
D/(D+E)
36.13%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→20.80B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→19.600
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+11.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.925
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow20.8 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
8.0%22.88722.88722.88722.88722.887
9.0%21.97121.97121.97121.97121.971
10.0%21.92521.92521.92521.92521.925
11.0%21.92521.92521.92521.92521.925
12.0%20.93521.92521.92521.92521.925
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·261182217141112138·8181595412093
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·770,7110,6·5320,20,53
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·9112563535346·414240277262
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·52824231914·161010,725
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,40,32221·0,220,020,10,23
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·10442128633776·182416244320
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·10442128633780·192416254520
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·70,211,011·120,7132
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000·00000,10,2
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·876162697279·798594899378
Tài sản cố định (tỷ VND)
·543635374140·666679737559
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·543635374140·666673666752
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,10,20,30,40,030,04·007777
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·101213151618·000000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000006·000022
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·000000·000022
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·91010111313·121415161717
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·91010111313·121415161717
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·348243279210184217·160165154143214171
Nợ phải trả (tỷ VND)
·14557140755089·303924189154
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·12656138734887·303923179053
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·9923124472667·06545830
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·315.5500,100,010,08920.3530,01·920.0000,20,000,0100,00
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·190,82222·002110,8
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·1600000·000000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·203186139135134128·131127130125122117
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·203186139135134128·131127130125122117
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·127127127127127127·131127130125122106
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·59127720·0000011
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·17475162·0000,060,060,06
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·348243279210184217·160165154143214171
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·127127127127127127·131127130125122106

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
2
Kém
Chất lượng dồn tích
6
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 3.37 · phân vị 98 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +9.24
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
4.814
GMI
2.287
AQI
0.917
SGI
1.294
DEPI
1.000
SGAI
0.804
TATA
0.352
LVGI
1.765

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,02phân vị 22
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,1%phân vị 10
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows strong forensic-accounting signals of aggressive accounting by Vietnamese standards: a Beneish M-Score of 3.3693 (98th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +9.24. Earnings-quality metrics are very weak (Earnings Quality 1.6/100) while leverage and receivables/sales signals (LVGI 1.7648; DSRI 4.8137) and a low Piotroski F-Score (2/9) add concern; however, receivables outside the trade cycle are small (0.1% of assets) and there are no accumulated losses on the balance sheet.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 3.3693 (measures likelihood of earnings manipulation based on eight ratios) — the company's score sits at the 98th percentile among Vietnamese peers, indicating far more aggressive accounting indicators than most local companies.
  • Year-over-year M-Score change +9.24 (measures the trajectory of the manipulation signal) — a large increase year-over-year, which is a secondary cue that accounting indicators have recently shifted.
  • DSRI 4.8137 (days-sales-in-receivables index; measures whether receivables are growing faster than sales) — this very high value suggests receivables or revenue recognition have expanded much faster than sales.
  • GMI 2.2875 (gross margin index; measures deterioration in gross margins) — >1 indicates gross margins have worsened, which can create pressure to manage earnings.
  • LVGI 1.7648 (leverage index; measures growth in leverage) — >1 shows rising leverage, which can incentivize earnings management.
  • TATA 0.3523 (total accruals to total assets; measures the magnitude of accruals) — positive accruals of 35.23% of assets indicate earnings include sizeable accrual components.
  • Earnings Quality score 1.6/100 with several sub-scores at 0/100 (cash conversion 0/100; receivables quality 0/100; margin and revenue quality 0/100) — these figures measure cash-flow and component quality of reported profits and show that reported profits are not supported by high-quality cash flow or revenue drivers.
  • Piotroski F-Score 2/9 (measures nine fundamental health signals) — a low score indicates weak operating and balance-sheet fundamentals.
  • Altman Z-Score 2.92 (measures distance to bankruptcy) in the grey zone — indicates an intermediate level of financial stress rather than clear safety.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.02 (22nd percentile among VN non-financials) — profits are not converting to operating cash flow, which is a concern for earnings quality.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets (10th percentile) — measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables; the absolute level is very small, which reduces concerns about off-cycle receivable buildup.
  • DEPI 1.0000 (depreciation index; measures changes in depreciation policy) — at 1.0, this suggests no evident change in depreciation rates that would artificially inflate profit.
  • Accumulated losses: none — undistributed earnings are positive, a straightforward balance-sheet fact.
  • No parent-level net loss in the last three years (0 consecutive years of parent net loss up to FY2025) — the company has not reported parent-company net losses in the period under review.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: an individual, Phạm Thị Linh, holds 53.4% and the Đắk Lắk provincial government holds 36.0%. This combination gives clear dominant control by a single individual together with a substantial state stake, which can influence related-party flows, intra-group transactions and governance outcomes.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the notes to the financial statements showing trade receivables, loans to related parties and prepayments with the revenue and receivables lines to reconcile the components behind DSRI = 4.8137.
  • Reconcile operating cash flow in the cash-flow statement to reported net profit and the TATA calculation (total accruals / total assets = 0.3523) to see which accrual items drive the gap between profit and cash.
  • Review the related-party/other receivables schedules and the 'long-term receivables' note to verify the 0.1% of assets reported as receivables outside the trade cycle.
  • Check the auditors' report and the accounting-policy disclosures for depreciation (DEPI = 1.0000) and any changes in revenue recognition policies that could explain the sudden M-Score shift (+9.24).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
2.92
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.24
Âm
Tổng hợp
43
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.11×Biên HĐKD0.05×Vòng quay1.09×Đòn bẩy1.71=ROE8.5%
Rủi ro giá
Động lượng
−38.4%
Biến động
85.3%
Mức sụt giảm tối đa
−46.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
14.31P/E
P/B
1.22
P/S
0.65
ROE
8.9%
ROA
5.9%
EPS
1.370
BVPS
16.066
Biên gộp
10.3%
Biên ròng
4.6%
D/E
0.57
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.07
Tăng trưởng DT
+29.7%
Tăng trưởng LN
−61.8%
EV/EBITDA
9.40
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
12,7 triệu
Vốn điều lệ
127 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Bia và đồ uống
Phân ngành
Đồ uống & giải khát
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →