Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 4.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 4.269
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Khoản lỗ gần đây cần được xem xét cùng giả định dòng tiền.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 25 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,7%phân vị 30
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,87×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 9Chạm ngưỡng luật định
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals show elevated aggressive-accounting indicators versus Vietnamese peers (Beneish M‑Score -1.404; 81st percentile among VN peers) with a notable year‑over‑year deterioration (+2.79). Profitability and cash metrics are weak: Altman Z‑Score -1.74 (distress zone) and an Earnings‑Quality score of 39.7/100, driven by very poor receivables and revenue quality.
- Beneish M‑Score -1.404 (81st percentile versus Vietnamese peers). The M‑Score measures statistical likelihood of earnings manipulation features; this company is in the top quintile of aggressive accounting signals among Vietnamese listed peers. The M‑Score moved up by +2.79 year‑over‑year, indicating a material shift in the accounting pattern over the last year.
- DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 1.5834. DSRI measures whether receivables are growing faster than sales (a value >1 suggests receivables growing disproportionately).
- GMI (Gross Margin Index) = 3.5673. GMI >1 indicates gross margins deteriorated year over year (this is a strong deterioration signal here).
- LVGI (Leverage Index) = 1.1503. LVGI >1 shows leverage increased relative to assets and sales, consistent with rising balance‑sheet risk.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.1384. A negative TATA indicates large negative accruals (cash flows exceeding earnings) in the year measured; it is one of the Beneish components affecting the composite score.
- Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 in the Earnings Quality breakdown. These scores indicate major weaknesses in how revenues and receivables appear to convert into reliable cash or meet quality tests used in the scoring.
- Cash conversion (part of Earnings Quality) = 24.0/100. This low score shows poor conversion of accounting profit into operating cash flow.
- Earnings pattern: net loss at the parent in 9 consecutive years up to FY2025 and the audited statements show losses in each of the latest 3 years (relevant to statutory loss tests).
- Accumulated losses = 0.87x paid‑in capital. This shows cumulative losses are large relative to contributed capital (87% of paid‑in capital).
- Altman Z‑Score = -1.74 (distress zone). The Altman Z‑Score is a multi‑factor score intended to signal bankruptcy distance; a negative value in the distress zone indicates low distance from historical bankruptcy profiles.
- Accruals quality = 100.0/100. This subscore indicates reported accruals in the income statement are internally consistent and do not, by this metric, suggest large abnormal accrual distortions in the measured period.
- Piotroski F‑Score = 5/9 (neutral). The F‑Score assesses nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 5 suggests mixed fundamentals rather than a clear deterioration or clear improvement.
- Owner's equity (excluding minority interest) is positive. Despite accumulated losses, the parent equity base remains positive on the balance sheet.
- SGAI (Sales, General & Admin index) = 0.3315. SGAI <1 implies SGA expense did not grow faster than sales (or fell relative to sales) in the period measured.
Ownership is highly concentrated: three individuals each hold 24.9% (totaling 74.7% between them), and a state shareholder (Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đắk Lắk) holds 20.2%. This structure implies control is concentrated among a few large insiders and a provincial-state owner; director‑deal registrations were not provided (note that any registrations recorded with the exchange would be declarations of intent rather than executed trades).
- Compare the year‑over‑year change in trade receivables and note disclosures for 'prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables' to reconcile the DSRI (1.5834) with the receivables‑outside‑trade‑cycle figure (0.7% of total assets).
- Review the revenue recognition note and the schedule of related‑party transactions to understand the drivers of Revenue quality = 0.0/100 and the low Revenue and Receivables quality subscores.
- Reconcile cash flow from operations to net income in the cash‑flow statement and the notes to verify the Cash conversion score (24.0/100) and the TATA figure (‑0.1384).
- Examine the audited statement lines and auditor's report showing losses in each of the latest 3 years, and verify the accumulated losses equal 0.87x paid‑in capital and the nine consecutive years of parent net losses through FY2025.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 3.36
- P/S
- 4.34
- ROE
- −27.6%
- ROA
- −10.1%
- EPS
- −420
- BVPS
- 1.310
- Biên gộp
- 6.2%
- Biên ròng
- −41.4%
- D/E
- 1.10
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.46
- Tăng trưởng DT
- −19.7%
- Tăng trưởng LN
- +66.4%
- EV/EBITDA
- 14.76
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 23,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 236 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bia và đồ uống
- Phân ngành
- Đồ uống & giải khát
- Loại hình công ty
- CT