Về trang chủ

BAF

Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmHOSECT
30.400
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
30.400
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
29.496

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.711
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
10.22%
Ke
10.22%
x
E/(D+E)
50.64%
+
Kd(1-t)
7.06%
x
D/(D+E)
49.36%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.11%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→366.49B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→30.400
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
29.496
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate4.11%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow366.5 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.1%2.6%4.1%5.6%7.1%
8.0%30.82030.82030.82030.82030.820
9.0%30.82030.82030.82030.82030.820
10.0%29.49629.49629.49629.49630.820
11.0%23.99023.99023.99023.99024.642
12.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu23.990
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202018
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·4.3423.0813.1482.6634.3304.665·
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·36514995151241686
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4782913271005717·
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·7104441.1051.5022.9333.583·
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·53719715014211614·
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·2.7262.1561.5938821.088989·
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·2.7262.1561.5938821.088989·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·63412827128·
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·6.4384.3683.3862.0661.127580·
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·260224120829992·
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·260224120818271·
Tài sản cố định (tỷ VND)
·3.4582.3941.6171.096541214·
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·3.3122.3701.430889334213·
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·127190000·
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·1961872072070,3·
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·000151515·
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000304435·
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·00004435·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0003000·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1.328858746491180107·
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1.274848707483176103·
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·10.7807.4496.5344.7295.4575.2463.613
Nợ phải trả (tỷ VND)
·6.7164.5134.6252.9864.0024.680·
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·4.3323.0653.0112.2923.8514.616·
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·2.1791.13970426415101.689
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·65319149·
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·2.3841.4491.61469515164·
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·1.7989651.15669314964·
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·4.0642.9361.9081.7431.45556619
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·4.0642.9361.9081.7431.455566·
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·3.0402.3901.4351.435780500100
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·52539832529938766·
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·10.7807.4496.5344.7295.4575.246·
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0,20,080204·
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·000,40,71721·
Trái phiếu chuyển đổi (tỷ VND)
·500475453000·
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·3.0402.3901.4351.435780500·
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·223344·
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·41011980·

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
12
Kém
Chất lượng dồn tích
49
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.35 · phân vị 82 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.47
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.790
GMI
0.938
AQI
1.044
SGI
0.893
DEPI
0.953
SGAI
1.707
TATA
0.140
LVGI
1.051

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−4,39phân vị 6
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
7,4%phân vị 75
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting signals of aggressive reporting versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.3536 (82nd percentile among Vietnamese peers) and a year-over-year rise in M-Score of +1.47, driven mainly by a high DSRI of 1.7897 and SGAI of 1.7072. Earnings-quality metrics are weak (overall Earnings Quality Score 12.3/100) while solvency and fundamental scores are concerning (Altman Z-Score 1.56 in the distress zone; Piotroski F‑Score 2/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.3536 (measures the likelihood of earnings manipulation patterns from financial ratios); the company ranks at the 82nd percentile among Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting patterns than most peers in Vietnam.
  • Year-over-year M-Score change +1.47 (measures the trajectory of manipulation‑related ratios); a large positive change signals accounting metrics moved materially versus the prior year.
  • DSRI 1.7897 (Days Sales Receivable Index — measures growth in receivables relative to sales); a value well above 1 suggests receivables grew faster than sales, which can indicate revenue recognition or collection issues.
  • SGAI 1.7072 (Sales, General & Admin expense Index — measures SG&A growth relative to sales); a large increase implies SG&A rose substantially versus sales, which can distort margins or indicate cost capitalization/management issues.
  • TATA 0.1398 (Total Accruals to Total Assets — measures accrual-based earnings vs cash); a positive accruals ratio of 13.98% of assets indicates earnings contain sizable accrual components rather than cash.
  • Earnings Quality Score 12.3/100 with near-zero sub-scores for cash conversion, receivables quality, margin quality and revenue quality (all 0.0/100) — collectively these measure how much reported profit is supported by cash flows, receivable collectibility, stable margins and repeatable revenue; the zeroes indicate weak or non-supportive signals across those dimensions.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) -4.39 (6th percentile among Vietnamese non-financials; measures profit turning into cash); a negative and very low percentile means profits have not been converting to operating cash over three years.
  • Altman Z-Score 1.56 (measures bankruptcy distance); this places the company in the distress zone, indicating higher financial distress risk under the Z-Score framework.
  • Piotroski F-Score 2/9 (measures nine fundamentals of profitability, leverage/liquidity and operating efficiency); a 2 indicates weak recent fundamental performance.
  • Receivables outside the trade cycle 7.4% of total assets (75th percentile among Vietnamese peers; measures prepayments, loans to related parties and non-trade receivables); a relatively high share suggests material non‑trade asset items that warrant line‑item scrutiny.
Tín hiệu tích cực
  • GMI 0.9382 (Gross Margin Index — measures decline in gross margin; values below 1 indicate gross margins improved year-over-year), suggesting gross margin was stable or improved rather than deteriorating.
  • DEPI 0.9527 (Depreciation Index — measures changes in depreciation policy; below 1 suggests depreciation expense increased relative to asset base rather than being reduced to inflate earnings), which is not consistent with aggressive lengthening of asset lives.
  • AQI 1.0436 and LVGI 1.0511 (Asset quality and leverage growth indices) are close to 1, indicating no extreme movements in capitalized asset composition or leverage compared with some other firms.
  • No accumulated losses and owner's equity (exclusive of minority interest) positive; the statutory loss tests under Vietnamese Decree 155/2020 (as amended) are not met, and the parent reported no consecutive-year net loss up to FY2025 — these are factual signals of solvency in the published statements.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: Siba Holdings (institution) holds 31.5%, while individual insiders collectively hold small stakes (Bùi Hương Giang 2.6%, Nguyễn Anh Tuấn 2.0%, others listed at 0.0%). Director-deal registrations show 5 purchase registrations (four traders; 130,000 shares; one registration without a volume) and 0 sale registrations in the 2025-10-30 to 2026-10-30 window — these are filings of intended insider transactions, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 year-end trade receivables line with the related-party receivables and prepayments note to reconcile the 7.4% of total assets classified as 'receivables outside the trade cycle.'
  • Reconcile the consolidated operating cash flow statement with consolidated net profit for the last three years and show the schedules supporting the -4.39 three-year cash conversion ratio (note and cashflow reconciliation).
  • Inspect the notes to the financial statements for the components of total accruals and the calculation behind TATA = 0.1398 (e.g., changes in working capital, depreciation, provisions) to see what drives the 13.98% accruals-to-assets.
  • Review the disclosure of SG&A by nature and any one-off items or reclassifications in the SG&A note to understand the SGAI = 1.7072 increase versus revenue.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
1.56
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.64
Dương
Tổng hợp
36
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.27×Gánh nặng lãi vay1.15×Biên HĐKD0.02×Vòng quay0.47×Đòn bẩy2.65=ROE3.1%
Rủi ro giá
Động lượng
+15.3%
Biến động
12.2%
Mức sụt giảm tối đa
−13.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
97.96P/E
P/B
3.06
P/S
2.46
ROE
3.6%
ROA
1.4%
EPS
416
BVPS
13.353
Biên gộp
13.5%
Biên ròng
2.5%
D/E
0.98
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.00
Tăng trưởng DT
−10.5%
Tăng trưởng LN
−69.0%
EV/EBITDA
25.61
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
405 triệu
Vốn điều lệ
4.054 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Nuôi trồng nông & hải sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →