Về trang chủ

AAN

Công ty Cổ phần Lương thực A An

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmHOSECT
15.400
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+1.4%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
15.400
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
15.613

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
60.73%
+
Kd(1-t)
2.71%
x
D/(D+E)
39.27%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
historical blend12.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→45.08B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→15.400
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+1.4%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
15.613
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate12.00%growth method: historical blend
Base cash flow45.1 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng9.0%10.5%12.0%13.5%15.0%
8.0%16.44916.44916.44916.44917.226
9.0%15.61315.61316.44916.44916.449
10.0%15.61315.61315.61315.61316.449
11.0%15.61315.61315.61315.61315.613
12.0%15.61315.61315.61315.61315.613
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.3441.018829
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·1756728
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·21616324
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·502296312
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·4935
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·428478457
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·428478457
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·23138
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·265268281
Tài sản cố định (tỷ VND)
·251255273
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·191192204
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·596369
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·13118
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·13118
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.6091.2861.109
Nợ phải trả (tỷ VND)
·675847698
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·675847696
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·604740202
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·52120
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·002
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·002
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·934439411
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·934439411
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·650350350
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·1328759
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.6091.2861.109
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·650350350
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·222

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
21
Kém
Chất lượng dồn tích
50
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
11

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.22 · phân vị 84 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.25
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.244
GMI
1.000
AQI
0.922
SGI
1.362
DEPI
0.924
SGAI
1.057
TATA
0.138
LVGI
0.637

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−5,64phân vị 5
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,2%phân vị 15
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

AAN’s Beneish M‑Score is -1.2184 (84th percentile versus Vietnamese peers), indicating accounting metrics that are more aggressive than most local peers; the M‑Score moved down by 0.25 year‑over‑year. Earnings‑quality diagnostics are mixed: a low overall score of 21.0/100 driven by very weak cash conversion (0.0/100) and poor receivables quality (11.2/100), while the Altman Z‑Score at 4.05 places the company in the bankruptcy “safe” zone and the Piotroski F‑Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = -1.2184 (measures the likelihood of earnings manipulation using eight financial ratios); at the 84th Vietnam peer percentile this score is higher (more aggressive) than 84% of Vietnamese non‑financial listed companies.
  • DSRI = 1.2438 (Days Sales Receivable Index; a measure of receivables growth relative to sales — values >1 can indicate rising receivables versus sales), which contributes to the elevated M‑Score.
  • SGI = 1.3618 (Sales Growth Index; measures sales growth — high values can be associated with pressure to meet growth targets and potential aggressive accounting), increasing manipulation pressure component of the M‑Score.
  • TATA = 0.1381 (Total Accruals to Total Assets; measures accruals relative to assets — positive and material accruals can signal earnings management), which raises accrual‑based concerns.
  • Earnings Quality Score = 21.0/100 (a composite measure of earnings sustainability and reliability); specifically Cash Conversion = 0.0/100 (operating cash flow failing to convert reported profit) and Receivables Quality = 11.2/100 (weak quality of receivables and related items).
  • Three‑year cash conversion ratio = -5.64 (operating cash flow / net profit, FY2023–FY2025 aggregate), ranked in the 5th percentile versus Vietnamese peers — meaning profits are not converting into cash relative to peers.
  • Receivables outside the trade cycle = 0.2% of total assets, 15th percentile among Vietnamese companies (captures prepayments, loans receivable and other long‑term receivables outside normal trade receivables), indicating non‑trade receivables exist though not large in absolute terms.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z‑Score = 4.05 (measures distance to bankruptcy using liquidity, profitability and leverage metrics) — falls in the ‘safe’ zone, implying low short‑term bankruptcy risk by that model.
  • GMI = 1.0000 (Gross Margin Index; a value of 1 indicates stable gross margin year‑over‑year, which does not signal margin deterioration that might trigger aggressive smoothing).
  • DEPI = 0.9240 (Depreciation Index; <1 indicates depreciation expense rose relative to prior period or asset base changes that reduce incentive to manipulate via depreciation timing), which does not point to aggressive deferment of depreciation.)
  • AQI = 0.9222 (Asset Quality Index; <1 suggests asset reclassification or investment patterns not signaling worsening asset quality relative to the prior year), which is a neutral‑to‑positive input to the Beneish model.
  • Accumulated losses: none — undistributed earnings are not negative and owner’s equity (excluding minority interest) is positive, both factual signs of solvency in the reported statements.
  • Statutory statutory loss tests: none met under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended (these published financial statements do not meet the exchange’s statutory loss triggers for cancellation).
Rủi ro sở hữu

Shareholding is concentrated: Công ty Cổ phần Siba Holdings (institution) holds 52.1%, indicating single‑institution control or dominant influence; the next largest listed individual holdings are small (Trương Mạnh Linh 2.1%, others ≤0.2%). No director‑deal registrations were provided in the input (director registrations are intentions filed with the exchange rather than executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line(s) for 'Cash flows from operating activities' in the FY2025 cash flow statement to the parent net profit (profit/loss after tax) to verify the -5.64 three‑year cash conversion ratio and identify the components driving the shortfall.
  • Reconcile trade receivables and 'receivables outside the trade cycle' by comparing the trade receivables note, loans receivable and prepayments schedule in the FY2025 notes to total assets to confirm the 0.2% figure and the nature of those balances.
  • Inspect the notes on related‑party transactions and short‑term loans in FY2025 for any large balances or movements (prepayments to suppliers, loans to/from related parties) that could explain weak cash conversion or elevated accruals (TATA = 0.1381).
  • Review the fixed‑asset and depreciation note to confirm the components that produced DEPI = 0.9240 and to check for unusual revaluations, disposals or changes in useful lives that might affect depreciation timing.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
4.05
Vùng an toàn
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.78×Gánh nặng lãi vay1.03×Biên HĐKD0.02×Vòng quay2.06×Đòn bẩy1.72=ROE4.8%

Chỉ số tài chính nổi bật

Không có dữ liệu chỉ số

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
91,6 triệu
Vốn điều lệ
916 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Nuôi trồng nông & hải sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →