Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 12.823
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,39phân vị 60
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,5%phân vị 25
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.5187 (79th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.02, signalling that its accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved toward greater aggressiveness over the last year. Earnings-quality component scores are weak in cash conversion, receivables and revenue (each 0.0/100), while accruals quality is middling (63.8/100) and TATA is low at 0.0905; the Altman Z-Score is 2.91 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -1.5187 (measures likelihood of earnings manipulation based on eight ratios); this is above the US -1.78 cutoff and sits at the 79th percentile among Vietnamese peers, meaning this company shows more aggressive accounting signals than ~79% of local non-financial firms.
- Year-over-year change in M-Score = +2.02 (measures directional change in the composite score); a large positive jump indicates accounting signals moved toward greater aggressiveness versus the prior year.
- DSRI = 1.5825 (days-sales-in-receivables index; measures whether receivables are growing faster than sales): >1.0 suggests receivables grew disproportionately to sales in the period measured.
- AQI = 1.1807 (asset quality index; measures shift into less-depreciable or hard-to-value assets): >1.0 indicates an increase in higher-risk or capitalized assets relative to total assets.
- DEPI = 1.0572 (depreciation index; measures a slowdown in depreciation expense relative to prior period): >1.0 suggests depreciation expense fell relative to depreciation base, which can inflate profit.
- TATA = 0.0905 (total accruals to total assets; measures accruals magnitude): positive and non-trivial accruals (9.05% of assets) mean reported earnings include material accrual components rather than cash earnings.
- Earnings-quality sub-scores very weak: Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (these measure, respectively, the conversion of reported profit to operating cash flow over three years, the quality/normality of receivables, and the likelihood revenue is sustainable).
- SGI = 0.8569 (sales growth index <1.0; measures sales growth relative to prior year): below 1 suggests sales did not accelerate; slower top-line growth reduces one common motive for aggressive recognition to hit growth targets.
- GMI = 1.0288 (gross margin index; measures deterioration in gross margin): only a slight worsening (GMI ~1.03), not a large collapse in margins that often precedes aggressive accounting.
- LVGI = 0.8876 (leverage index <1.0; measures whether leverage decreased): <1 indicates leverage fell year-over-year, which lessens immediate balance-sheet distress pressure.
- Accruals quality = 63.8/100 (moderate): suggests accruals are not extremely poor when assessed by the accruals-quality model.
- Receivables outside the trade cycle = 0.5% of total assets (25th percentile): a low proportion of receivables outside the trading cycle (prepayments, loans receivable, long-term receivables) relative to peers reduces concern about off-cycle receivables.
Ownership is highly concentrated: Bộ Quốc Phòng (state) holds 71.7%, with no material stakes from the named individuals (each listed at 0.0%) and a small institutional holder at 2.9%. No director-deal registrations were provided in the input (registrations, when present, are intentions filed with the exchange).
- Compare FY2025 and FY2024 notes: reconcile the change in 'Receivables' and the DSRI components (days sales, allowance movements) to the DSRI = 1.5825 signal.
- Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and depreciation policies / estimates to assess DEPI = 1.0572 and AQI = 1.1807 (look for increases in capitalized costs or slower depreciation rates).
- Reconcile operating cash-flow to net profit across the last three years in the cash-flow statement and cash-flow note to verify the reported three-year cash conversion ratio = 1.39.
- Check related-party disclosures and the schedule of loans/advances to see whether the 0.5% of assets categorised as 'receivables outside the trade cycle' are prepayments, related-party loans, or other long-term receivables.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.61
- P/S
- 0.16
- ROE
- 11.9%
- ROA
- 5.4%
- EPS
- 2.014
- BVPS
- 16.934
- Biên gộp
- 17.9%
- Biên ròng
- 3.1%
- D/E
- 0.04
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.38
- Tăng trưởng DT
- −14.3%
- Tăng trưởng LN
- −23.1%
- EV/EBITDA
- 0.44
- Tỷ suất cổ tức
- 9.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 17,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 173 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng May mặc
- Loại hình công ty
- CT