Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 25.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 27.131
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 18 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,15phân vị 25
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,9%phân vị 34
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -0.9611 (88th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.80, indicating its accounting profile is more aggressive than most Vietnamese peers and has moved materially this year. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 15.2/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and receivables quality (0.0/100), while the Altman Z-Score of 2.95 places the company in the ‘grey zone’ for bankruptcy distance and the Piotroski F-Score of 6/9 shows neutral fundamentals.
- Beneish M-Score -0.9611 (88th percentile vs Vietnamese peers): measures a composite likelihood of earnings manipulation based on eight ratios; the company ranks high (more aggressive accounting) among Vietnamese peers and the M-Score rose by +1.80 year-over-year, signalling a material change in accounting signals.
- DSRI 1.5029: Days Sales Receivable Index above 1.0 measures growth in receivables relative to sales — this suggests receivables or revenue recognition have grown faster than sales, which can signal revenue recognition pressure.
- TATA (Total Accruals) 0.2170: measures accruals relative to total assets — a positive 21.7% indicates sizeable accruals, consistent with low cash conversion and potential earnings not supported by cash.
- Earnings Quality 15.2/100 with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100: these scores measure how much reported profit converts to cash and the composition/timing of receivables; both effectively zero indicate that reported profits have not produced operating cash and receivables may be non-standard or timing-shifted.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) 0.15 (24th percentile): over three years only 15% of reported profit has converted into operating cash flow, low relative to peers and consistent with the low cash-conversion score.
- Receivables outside the trade cycle 0.9% of total assets (34th percentile): measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables — non-trade receivables are present and not trivial in size for the peer group, which can complicate revenue/asset quality assessment.
- GMI 0.9618: Gross Margin Index below 1.0 measures that gross margin has not deteriorated year-over-year (values <1 suggest improving gross margins), which can be a stabilising factor for earnings quality.
- SGAI 0.7489: Sales, General & Administrative expenses Index below 1.0 indicates SGA expense growth has been slower than sales, a sign of operating leverage rather than expense inflation.
- DEPI 1.0000 and LVGI 0.9541: Depreciation Index near 1.0 (DEPI) and low long-term growth in gross margin volatility (LVGI <1) indicate no large, obvious changes in depreciation policy or asset-life manipulation in the reported ratios.
- No accumulated losses; owner’s equity (excluding minority interest) positive; and zero consecutive years of parent net loss up to FY2025: statutory-accounting results show retained earnings positive and the parent company profitable in the latest year(s), which meet standard balance-sheet health indicators.
The ownership is concentrated: Bộ Quốc Phòng (state) holds 51.0% controlling ownership. The next-largest holders are individuals (2.7%, 2.7%, 2.5%, 1.4%). This state majority stake implies strategic or non-market objectives may influence accounting or related-party activity; no director-deal registrations were provided in the data, and no group/affiliate listing structure was supplied for further context.
- Compare the company’s FY2025 operating cash flow and the notes to the cash-flow statement with the profit-and-loss note to reconcile why three-year cash conversion is only 0.15.
- Inspect the receivables and other receivables schedules (notes to trade receivables, loans and prepayments) to quantify the 0.9% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and identify counterparties and related-party disclosures.
- Review the accruals and provisions line and its explanatory note to understand the components contributing to TATA = 0.2170 (total accruals / total assets).
- Check the revenue recognition policies and the turnover details (sales by segment/customer) disclosed in the revenue note to assess drivers of DSRI = 1.5029 and whether growth in receivables is concentrated in particular customers or related parties.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.74
- P/S
- 0.22
- ROE
- 22.5%
- ROA
- 10.3%
- EPS
- 7.481
- BVPS
- 33.934
- Biên gộp
- 10.3%
- Biên ròng
- 6.5%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.43
- EV/EBITDA
- 2.62
- Tỷ suất cổ tức
- 8.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 6,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 68,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Giầy dép
- Loại hình công ty
- CT