Về trang chủ

VTK

Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Viettel

Việt NamTiêu dùngHàng & Dịch vụ Công nghiệpTư vấn & Hỗ trợ Kinh doanhUPCOMCT
28.400
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+11.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
28.400
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
31.768

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.954
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.29%
Ke
11.29%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.29%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend8.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→30.61B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→28.400
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+11.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
31.768
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.29%
Growth rate8.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow30.6 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng5.0%6.5%8.0%9.5%11.0%
9.3%31.83531.83531.83532.57033.163
10.3%31.76831.76831.76831.83531.835
11.3%31.76831.76831.76831.76831.768
12.3%30.33431.76831.76831.76831.768
13.3%30.33430.33430.33431.76831.768
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·274178138145116117971129288766256
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·43252620351410215371674029
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2255364846422744120000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·16961665833616047261782223
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·18720,430,40,070,03000,010,020,01
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·393291510,090,10,110,40,70,94
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·393291510,090,10,110,40,70,94
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·15240,20,20,400,40,10,10,010,06
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,010,06
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·54504843434238877677
Tài sản cố định (tỷ VND)
·5236404041397876677
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·3529333334323442333
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·17777774444444
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·0051000000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2231220,20,10,070,090,20,60,6
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·2231220,20,10,070,090,20,60,6
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·3282281861871591591351209995837063
Nợ phải trả (tỷ VND)
·16984516445513426151210812
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·16884516445513426151210812
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·50000000000000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·18212630,30,10,10,10,20,1000,09
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·1000000000000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·1000000000000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·159144135124114108101948483736152
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·159144135124114108101948483736152
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·94949449484242424232321616
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·28201552474439343030252518
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·36312622192221191321151815
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·3282281861871591591351209995837063
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·94949449484242424232321616

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
17
Kém
Chất lượng dồn tích
29
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
47

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.65 · phân vị 90 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.53
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.088
GMI
1.039
AQI
0.090
SGI
1.319
DEPI
1.051
SGAI
0.975
TATA
0.217
LVGI
1.402

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,00phân vị 22
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
5,6%phân vị 70
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

VTK's Beneish M-Score is -0.649 (90th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.53, indicating its accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese listed peers and that the direction has moved materially this year. Earnings-quality metrics are weak (overall 16.8/100) driven by cash conversion (0.0/100) and receivables quality (0.0/100), while balance-sheet distress metrics are mixed: Altman Z-Score is 5.32 (safe zone) but operating fundamentals per Piotroski are weak (F-Score 2/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • High DSRI (Days’ Sales Receivable Index) = 2.0879 (part of the Beneish M-Score) — measures growth in receivables relative to sales and can signal revenue recognition or collection issues.
  • M-Score trajectory: YoY change +1.53 (Beneish components have moved materially year-over-year) — the direction of the M-Score has shifted substantially compared with last year.
  • Very low cash conversion: operating cash flow / net profit (3-year) = 0.00 (22nd percentile among VN non-financials) — measures whether reported profits generate operating cash; low value indicates profits are not turning into cash.
  • Receivables outside the trade cycle = 5.6% of total assets (70th percentile) — this line (prepayments, loans receivable, other long-term receivables) is elevated relative to peers and can indicate non-trade receivables or related-party financing.
  • Very low accruals and receivables quality scores: accruals quality 28.9/100 and receivables quality 0.0/100 — these measure the reliability of accruals and collectibility of receivables respectively.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 5.32 (safe zone) — this measures distance to bankruptcy and indicates a low bankruptcy risk under the Z-Score model.
  • No accumulated losses and parent net loss years = 0 up to FY2025; owner's equity (ex-minority) is positive — the balance sheet shows retained earnings are not negative and equity is positive.
  • SGI (Sales Growth Index) = 1.3187 and margin signals: SGAI = 0.9751 and margin-quality = 46.9/100 — the company is growing sales (SGI > 1) and margin-quality is relatively higher than other earnings-quality components.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2168 is included in the Beneish profile (measures total accruals); while non-zero, the Z-Score and positive equity provide counterbalance on solvency.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Viettel’s industrial-telecom group (Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội) holds 63.8% and a related institutional holder 2.9%, while individual holdings are very small (top individuals 0.4%, 0.4%, 0.1%). This indicates strong majority control by a state-affiliated group and limited free float.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line(s) for 'Receivables and other receivables' (including loans receivable, prepayments and long-term receivables) in the FY2025 balance sheet and the related-party note to quantify the 5.6% of total assets and identify counterparty and terms.
  • Reconcile operating cash flow and net profit in the cash flow statement and the notes to confirm the components producing the 3-year cash conversion = 0.00 (look for large non-cash gains, working-capital movements or related-party cash flows).
  • Inspect the revenue recognition and trade receivables notes (including ageing and provisions) to understand the drivers behind DSRI = 2.0879 and the receivables-quality score of 0.0/100.
  • Review the accounting policy and schedule for prepayments, advances and other non-trade receivables in FY2025 to see classification, maturities and any collateral or interest terms related to the elevated receivables-outside-trade-cycle figure.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
5.32
Vùng an toàn
Sharpe
−0.75
Âm
Tổng hợp
64
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.09×Vòng quay1.53×Đòn bẩy2.07=ROE22.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−7.3%
Biến động
28.5%
Mức sụt giảm tối đa
−44.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.77P/E
P/B
2.24
P/S
0.71
ROE
24.0%
ROA
13.1%
EPS
3.868
BVPS
16.898
Biên gộp
13.5%
Biên ròng
7.2%
D/E
0.32
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.63
EV/EBITDA
6.69
Tỷ suất cổ tức
4.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
12,2 triệu
Vốn điều lệ
122 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
Phân ngành
Tư vấn & Hỗ trợ KD
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →