Về trang chủ

VSN

Công ty Cổ phần Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmUPCOMCT
15.000
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+11.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
15.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.779

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
83.80%
+
Kd(1-t)
4.06%
x
D/(D+E)
16.20%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→109.63B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→15.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+11.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.779
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow109.6 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
8.0%17.51617.51617.51617.51617.516
9.0%17.51617.51617.51617.51617.516
10.0%16.81416.81416.81416.81417.203
11.0%16.81416.81416.81416.81416.814
12.0%16.77916.77916.77916.77916.779
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.4631.7211.7621.6371.8051.6321.4151.1901.1888467911.012821
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·379869760521858607414379525214208379121
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4622982643007000000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·156142233265246349336283262173179198201
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·14255610124352178
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·458404499545625668655520395455399430493
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·459406501547626671657521403455399430493
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·87666810954455
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000023
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·386385416444483511532531584654683260246
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·550,90,9111112200
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,40,60,90,9111111100
Tài sản cố định (tỷ VND)
·343339366387421437455446455462462246224
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1421301501641881962021811911961929493
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·201209216224233241253264263267270119119
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000046565633
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000046665666
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000000−0,2000−3−3
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·23273439445154691091591891119
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·111213713262855100159189917
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.8482.1062.1782.0822.2882.1431.9461.7221.7711.5001.4741.2711.066
Nợ phải trả (tỷ VND)
·5728118897951.0731.017877728814636572719577
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·5677858627591.025961824666739615514686577
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·1202452911228334319719521320966343300
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·24182525286083564656273932
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·426263647565462752058320,10
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·4641122292412221842280
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·1.2771.2951.2891.2871.2151.1261.069994957865902553490
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1.2771.2951.2891.2871.2151.1261.069994957865902553490
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·809809809809809809809809809809427442343
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·000000000017803
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (tỷ VND)
·000000000020700
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·210200184142120956948280020
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0000000000000,7
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·2582862973352862211911371205691110104
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.8482.1062.1782.0822.2882.1431.9461.7221.7711.5001.4741.2711.066
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·809809809809809809809809809809427442343

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
34
Yếu
Chất lượng dồn tích
51
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
25
Ổn định biên lợi nhuận
48
Chất lượng doanh thu
62

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.65 · phân vị 76 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.40
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.175
GMI
1.045
AQI
1.051
SGI
0.931
DEPI
1.000
SGAI
1.010
TATA
0.135
LVGI
0.823

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,06phân vị 21
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,8%phân vị 31
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.6473 (76th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.40, indicating its accounting signals are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved toward greater aggressiveness this year. Key governance and financial-quality measures are mixed: Altman Z-Score is 3.87 (in the ‘safe’ zone for bankruptcy distance), Piotroski F-Score is 5/9 (neutral), while the Earnings-Quality composite is low at 34.1/100 driven by very weak cash conversion (0.0/100) and low receivables quality (24.9/100). The company reports no accumulated losses and owner’s equity is positive; it is listed on UPCoM (so the HOSE/HNX statutory loss delisting test does not apply).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.6473 (76th percentile vs VN peers): the absolute score is above the US -1.78 threshold but that cutoff is US-calibrated; the company ranks more aggressive than 76% of Vietnamese peers and the M-Score rose by +1.40 year-over-year (the trajectory is a secondary signal).
  • DSRI = 1.1754: the days-sales-in-receivables index above 1.0 suggests receivables (or revenue recognition relative to sales) have grown faster than sales year-over-year.
  • AQI = 1.0512: the asset quality index above 1.0 indicates a shift toward less-conservative asset composition (more receivables, intangibles, or capitalized items) relative to total assets.
  • TATA = 0.1351: total accruals to assets of 13.51% indicate a material level of accrual-based earnings relative to assets (contributes to low cash conversion).
  • Earnings-Quality Cash conversion = 0.0/100 and three-year operating-cash-flow / net-profit = -0.06 (21st percentile): reported profit has not converted into operating cash over three years, a liquidity/quality concern.
  • Receivables quality = 24.9/100 and Receivables outside the trade cycle = 0.8% of assets (31st percentile): receivable-type balances outside normal trade (prepayments, loans receivable, long-term receivables) exist and receivables quality scores poorly.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 3.87: places the company in the bankruptcy 'safe' zone using the Altman model, indicating distance from default in that metric.
  • Piotroski F-Score = 5/9: a neutral score showing neither distinctly strong nor weak operating/fundamental signals on nine binary tests.
  • Revenue quality = 62.0/100 and SGI = 0.9312: revenue-quality scoring is modestly positive and sales growth index below 1.0 indicates no rapid top-line acceleration that can sometimes accompany aggressive recognition.
  • No accumulated losses; parent net loss count = 0 years up to FY2025; owner’s equity (excluding minority interest) is positive: the statutory balance-sheet measures show no historical retained-loss issue.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn holds 67.8% and Masan MEATLife holds 24.9% (combined ~92.7% institutional control). This indicates dominant shareholder control and close group/strategic influence; no director-deal registrations were provided in the data supplied.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the movements in 'Trade and other receivables' and any 'Loans to/from related parties' notes between FY2023–FY2025 to explain DSRI = 1.1754 and receivables outside the trade cycle = 0.8% of assets.
  • Reconcile the 'Cash flows from operating activities' line with 'Profit for the year' over the past three years to investigate the -0.06 three-year operating-CFO / net-profit ratio and the reported TATA = 0.1351.
  • Review the accounting-policy note for capitalization and asset classification to understand the AQI = 1.0512 (what items drove the rise in asset-quality index: intangibles, advances, construction in progress, etc.).
  • Check the related-party schedules and 'Transactions with parent/major shareholders' disclosures given the concentrated ownership (67.8% and 24.9%) for any large prepayments, loans, or guarantees.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
3.87
Vùng an toàn
Sharpe
−0.08
Âm
Tổng hợp
50
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.78×Gánh nặng lãi vay1.03×Biên HĐKD0.03×Vòng quay1.58×Đòn bẩy1.45=ROE6.4%
Rủi ro giá
Động lượng
−6.6%
Biến động
55.0%
Mức sụt giảm tối đa
−33.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
14.79P/E
P/B
0.95
P/S
0.42
ROE
6.4%
ROA
4.2%
EPS
1.014
BVPS
15.783
Biên gộp
22.8%
Biên ròng
2.8%
D/E
0.10
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.58
Tăng trưởng DT
−6.5%
Tăng trưởng LN
−26.1%
EV/EBITDA
4.55
Tỷ suất cổ tức
3.3%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
80,9 triệu
Vốn điều lệ
809 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Thực phẩm
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →