AGX
Công ty Cổ phần Thực phẩm Nông sản Xuất khẩu Sài Gòn
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 130.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 151.801
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,81phân vị 38
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,8%phân vị 31
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals are mixed. The Beneish M-Score is -1.5459 (79th percentile vs Vietnamese peers, year-over-year change +0.38) indicating relatively more aggressive accounting metrics versus peers but below the US -1.78 cutoff; earnings-quality components show an elevated AQI (1.4935) and inventory/receivables signals (DSRI 1.0725, DEPI 1.2539) while total accruals (TATA 0.0673) are small. Fundamental-health indicators are strong: Altman Z-Score 12.14 (safe zone) and Piotroski F-Score 7/9.
- Beneish M-Score -1.5459 (79th percentile among Vietnamese peers; higher values indicate more aggressive accounting relative to peers). The M-Score rose by +0.38 year-over-year, showing a material movement in the metric compared with the prior year.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.4935. AQI higher than 1 suggests increased non-current asset or non-standard asset balances (prepayments, long-term receivables, capitalized items) relative to sales.
- DEPI (Depreciation Index) = 1.2539. DEPI > 1 indicates depreciation expense has fallen relative to prior-year implied depreciation (a sign that useful lives or depreciation methods/assumptions may have changed or that asset mix changed).
- DSRI (Days' Sales in Receivables Index) = 1.0725. DSRI > 1 signals receivables grew faster than sales in the year, which can indicate looser credit terms or timing differences.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.2676. Rapid sales growth (SGI >1) can make earnings quality comparisons harder and can correlate with some aggressive accounting choices.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.81 (38th percentile among Vietnamese non-financials). A ratio below 1 means reported profits have not fully converted into operating cash over the three-year window.
- Receivables outside the trade cycle = 0.8% of total assets (30th percentile). Although small in absolute terms, the company ranks low versus peers on this check, suggesting some off-cycle receivables/prepayments exist.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0673. While not large, positive accruals show profits are supported in part by accrual accounting rather than cash.
- Altman Z-Score = 12.14. This places the company in the 'safe' zone for bankruptcy distance by the Altman model.
- Piotroski F-Score = 7/9. A score of 7 indicates generally strong financial fundamentals (profitability, leverage/liquidity improvements, operating efficiency).
- SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 0.7213 (SGAI < 1). This indicates S,G&A expenses fell relative to sales, which can reflect operating leverage or cost control rather than accrual manipulation.
- LVGI (Leverage Index) = 0.7414 and GMI (Gross Margin Index) = 0.9109. LVGI < 1 indicates leverage declined year-over-year; GMI < 1 indicates gross margins improved or did not deteriorate, both supportive of healthier fundamentals.
- No accumulated losses; owner's equity (ex-minority) positive; parent net loss count = 0 years to FY2025. These statutory statement facts show retained earnings and equity are positive and there were no parent-level net losses in the window reported.
Shareholding is highly concentrated among institutions: Công ty TNHH Phát Triển VF 24.5%, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại An Long 23.0%, Công ty TNHH Đầu Tư Và Thương Mại Sg 19.1%, Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn 18.3% — these four institutions together hold ~85% of shares; an individual, Lê Ngọc Khoa, holds 5.8%. Director-deal disclosures show 0 sale registrations and 1 purchase registration (one registrant, one registration without a volume) between 2025-10-30 and 2026-10-30. Concentrated institutional ownership and limited insider sale registrations are notable governance facts to record.
- Compare the FY2025 note/schedule for 'long-term receivables' and 'prepayments to suppliers' to the 0.8% of total assets figure labeled 'receivables outside the trade cycle' to identify the line items behind AQI and the 0.8% metric.
- Review the fixed-asset and depreciation note for FY2025 for changes in useful lives, depreciation methods or large asset revaluations to explain DEPI = 1.2539.
- Reconcile sales, trade receivables and allowance-for-doubtful-accounts movements in the receivables aging and revenue note to investigate DSRI = 1.0725 and the 3-year cash conversion ratio (0.81).
- Inspect the cash-flow statement (operating cash flows) and the reconciliation of profit to cash from operations for the three-year period used to compute cash conversion = 0.81 to see timing or non-cash drivers of profit.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.90
- P/S
- 0.71
- ROE
- 39.9%
- ROA
- 36.0%
- EPS
- 48.433
- BVPS
- 144.186
- Biên gộp
- 33.0%
- Biên ròng
- 26.3%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 9.94
- EV/EBITDA
- 0.97
- Tỷ suất cổ tức
- 1.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 10,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 108 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bán lẻ
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Phân phối thực phẩm & dược phẩm
- Phân ngành
- Phân phối thực phẩm
- Loại hình công ty
- CT