VRG
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Cao Su Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 13.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 17.933
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,77phân vị 71
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 10,4%phân vị 82
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals show mixed concerns: the Beneish M-Score is -1.6134 (77th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year fall of -0.40, indicating more aggressive accounting than most Vietnam peers and a deterioration vs last year. Earnings-quality is weak overall (31.2/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and revenue quality (0.0/100), while accruals quality is relatively high (83.1/100). Other health metrics are also strained: Altman Z-Score 1.37 (in the distress zone) and Piotroski F-Score 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -1.6134 (measures a composite likelihood of earnings manipulation behaviors); company ranks in the 77th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and M-Score moved by -0.40 year-over-year (the trajectory signal). Note: the -1.78 US cutoff is not fully transferable to Vietnam; peer percentile and YoY change are emphasised.
- DSRI = 1.1974 (Days Sales Receivables Index; measures relative growth in receivables versus sales — values >1 suggest receivables growing faster than sales).
- GMI = 1.4966 (Gross Margin Index; >1 indicates deterioration in gross margins vs prior year).
- SGAI = 1.1149 (Sales, General & Administrative Index; >1 indicates SG&A growing faster than sales).
- TATA = 0.0422 (Total Accruals to Total Assets; measures accrual magnitude — positive but moderate here, note accruals-quality score is high so accruals appear consistent).
- Earnings-quality: Cash conversion = 0.0/100 (measures ability to convert reported profit into operating cash flow over three years) and Revenue quality = 0.0/100 (measures persistence and cash backing of revenue) — both flag weak cash realization relative to reported profits.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 1.77 (71st percentile among Vietnamese non-financials; low conversion implies profits are not being turned into cash).
- Receivables outside the trade cycle = 10.4% of total assets (82nd percentile); this line captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables — a relatively large share of assets outside standard trade receivables.
- Altman Z-Score = 1.37 (measures distance to bankruptcy; score in the distress zone indicates elevated financial distress risk by the Z-Score model).
- Piotroski F-Score = 4/9 (measures nine fundamental signals; a 4 is neutral-to-weak on fundamentals).
- Accruals quality = 83.1/100 (measures how consistent and conservative accruals appear; a relatively high score suggests reported earnings are not dominated by volatile accrual adjustments).
- DEPI = 1.0000 (Depreciation Index; ~1 suggests no material change in depreciation policy or capitalisation affecting earnings recognition).
- AQI = 1.0222 (Asset Quality Index; close to 1 indicates no large one-off asset capitalization spikes compared with prior year).
- LVGI = 0.7669 (Leverage Index; <1 can indicate leverage did not increase materially relative to prior year).
- Director-deal registrations: only 1 purchase registration (10,000 shares) and 0 sale registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30; net registered volume = +0.04% of shares outstanding (registrations are declarations of intent to trade, not executed trades).
- No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss streak = 0 consecutive years up to FY2025 (these are statutory balance-sheet facts).
Ownership is concentrated in institutional and state-linked entities: Công ty Cổ Phần Xây Dựng Incontec 20.0%, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 15.1%, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Đô Thị An Lộc 8.2%, TRC (Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh) 6.8%, and Tổng Công ty Cao Su Đồng Nai (single-member LLC) 5.5%. This structure implies significant influence from a few large shareholders, including state-related groups (rubber industry conglomerates). Director-deal registrations are minimal (one purchase registration), and registrations are intentions disclosed to the exchange rather than executed trades.
- Compare the line(s) for 'Prepayments to suppliers', 'Loans receivable' and 'Other long-term receivables' in the FY2025 statement of financial position to the related-party note(s) to determine how much of the 10.4% of total assets reported as receivables outside the trade cycle are group or related-party balances.
- Reconcile operating cash flow and net profit across the management discussion or cash-flow note for FY2023–FY2025 to verify the three-year operating cash flow / net profit ratio of 1.77 and identify the main timing or non-cash items driving the 0.0/100 cash-conversion score.
- Review the revenue recognition policy note and the revenue breakdown/schedule in FY2025 to assess items behind the Revenue quality = 0.0/100 score (e.g., one-off sales, long-term contracts, or significant returns/allowances).
- Inspect the auditors' report and any related-party disclosure notes for FY2025 for transactions with the largest shareholders or group entities (given the concentrated ownership and presence of state-related rubber groups).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.98
- P/S
- 2.57
- ROE
- 9.5%
- ROA
- 3.7%
- EPS
- 1.390
- BVPS
- 13.521
- Biên gộp
- 61.8%
- Biên ròng
- 26.9%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 5.39
- Tăng trưởng DT
- +17.9%
- Tăng trưởng LN
- −38.7%
- EV/EBITDA
- 2.44
- Tỷ suất cổ tức
- 26.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 25,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 259 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT