Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 25.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 27.298
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,72phân vị 36
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 11
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.4146 (81st percentile vs Vietnamese peers), signalling more aggressive accounting metrics than most Vietnamese companies and a year-over-year rise of +1.07. Key forensic signals: a high DSRI (1.6625) and very weak receivables-quality metrics (Receivables quality 0.0/100; receivables outside the trade cycle 0.1% of assets), contrasted with strong solvency and fundamentals (Altman Z-Score 7.49 — safe zone; Piotroski F-Score 7/9).
- Beneish M-Score -1.4146 (81st percentile among Vietnamese peers; YoY change +1.07). The M-Score aggregates eight ratios to screen for earnings manipulation tendencies; the company sits above most Vietnam peers and has moved meaningfully year-over-year.
- DSRI (Days’ Sales Receivables Index) = 1.6625. DSRI > 1 implies receivables are growing faster than sales, signalling longer collection or revenue timing differences relative to prior year.
- Receivables quality = 0.0/100 and Receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets (11th percentile). The earnings-quality module scores receivables quality at its minimum, indicating concerns about how revenue/receivables are recognised or classified despite the small absolute balance outside the trade cycle.
- Revenue quality = 15.9/100. Low revenue-quality scores reflect a weak relationship between reported revenues and cash/earnings drivers used in the model.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 0.72 (36th percentile). This suggests profits are not converting into cash as strongly as most peers; the Vietnamese ranking shows relatively weaker cash conversion.
- Altman Z-Score = 7.49 (safe zone). The Z-Score measures distance to bankruptcy using liquidity, profitability, leverage and activity ratios; 7.49 indicates a comfortable buffer on that metric.
- Piotroski F-Score = 7/9. The F-Score measures nine fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 7 indicates generally strong underlying fundamentals.
- TATA (total accruals to assets) = 0.0736 and Accruals quality = 70.6/100. Accruals are present but accruals-quality is above average in the earnings-quality module, partially offsetting accrual-related manipulation concerns.
- SGI (sales growth index) = 1.0403; GMI (gross margin index) = 0.9971; DEPI (depreciation index) = 0.9362. These individual Beneish components do not show extreme pressure from rapidly falling gross margins or accelerated depreciation policies.
The share register is highly concentrated: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (a state-controlled industrial group) holds 98.5% of shares. Minority free float is extremely small; director-deal registrations for the latest 12 months show one purchase registration totalling 10,000 shares (+0.01% of shares outstanding) and no sale registrations. High state-group ownership implies group control and related-party transactions are likely important in the filings.
- Compare the 2025 year-end trade receivables ageing schedule with the related-party receivables note to confirm whether the increases reflected in DSRI are within normal trade terms or related-party/non-trade balances.
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the notes for 2023–2025 to explain the 3-year cash conversion ratio of 0.72; examine the notes on changes in working capital (inventory, receivables, payables).
- Inspect the prepayments and loans-receivable schedules and the related-party disclosures for amounts and counterparties (given receivables outside the trade cycle = 0.1% of assets) to verify classification and contractual terms.
- Review the revenue recognition policy note and any schedules showing long-term contracts or deferred revenue to assess drivers of the low revenue-quality score (15.9/100) and the elevated DSRI.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.06
- P/S
- 1.79
- ROE
- 21.7%
- ROA
- 13.2%
- EPS
- 4.773
- BVPS
- 23.494
- Biên gộp
- 41.0%
- Biên ròng
- 45.2%
- D/E
- 0.01
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 4.52
- Tăng trưởng DT
- +4.0%
- Tăng trưởng LN
- +6.1%
- EV/EBITDA
- 4.73
- Tỷ suất cổ tức
- 8.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 87,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 879 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Nhựa, cao su & sợi
- Loại hình công ty
- CT