VPD
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 20.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 23.946
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,61phân vị 67
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,5%phân vị 25
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows mixed accounting signals: the Beneish M‑Score is -1.3537 (82nd percentile vs Vietnamese peers) with a year‑over‑year increase of +2.42, indicating an above‑peer degree of earnings‑aggressiveness metrics rather than an absolute US cutoff breach. Strong solvency and fundamentals coexist with specific revenue/receivable concerns: Altman Z‑Score is 13.13 (safe zone) and Piotroski F‑Score is 9/9, while receivables and revenue quality scores are both 0/100 and DSRI is 1.9229.
- Beneish components: DSRI = 1.9229 (measures days‑sales‑receivables index; values >1 can indicate rising receivables relative to sales), AQI = 1.1758 (asset quality index; higher values can signal capitalizing costs or shifting to less‑liquid assets), SGAI = 1.1079 (sales, general & admin growth index; growth >1 indicates SG&A rising faster than sales), SGI = 1.1871 (sales growth index; measures sales growth), LVGI = 0.4540 (leverage growth index), TATA = -0.0206 (total accruals to assets; small negative accruals but not strongly conservative).
- Earnings‑quality sub-scores: Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (these scores measure the extent that reported revenue and receivables patterns look like high quality — here they flag concerns).
- Earnings vs cash: Three‑year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 1.61 (67th percentile among Vietnamese non‑financials), which indicates profit is not fully converting to cash relative to peers (higher ratio here is a weaker signal in this ranking).
- M‑Score trajectory: Year‑over‑year change in M‑Score = +2.42 (the move started recently); Beneish scores have low year‑to‑year persistence, so the change is a secondary cue that accounting metrics have become more aggressive versus the prior year.
- Altman Z‑Score = 13.13 (measures distance from bankruptcy; this value is well into the safe zone).
- Piotroski F‑Score = 9/9 (measures nine fundamental signals of quality; a top score indicates strong profitability, liquidity and operating performance indicators).
- Accruals quality = 100.0/100 and Cash conversion subscore = 94.0/100 (these measure that reported accruals and operating cash flow patterns are strong in the accruals and cash dimensions).
- Vietnamese statutory and solvency checks: No accumulated losses, owner's equity (ex‑minority) is positive, zero years of parent net loss to FY2025, and none of the statutory loss tests under Decree 155/2020 (as amended) are met — these are factual results in the audited statements.
Ownership is concentrated: Tổng Công ty Phát điện 1 holds 36.6% and Tepco Renewable Power Singapore Pte. Ltd. holds 30.0%, with a related listed group holder (PPC) at 10.6%; this large institutional and group ownership suggests potential influence by major shareholders and inter‑company relationships common in Vietnamese power sector groups. Director‑deal data show 1 purchase registration (200,000 shares) and 0 sale registrations between 2025‑10‑30 and 2026‑10‑30 (registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades).
- Compare the change in trade receivables and the note for 'other receivables / loans to related parties' in FY2025 to the DSRI drivers shown (disclose the line items that caused DSRI = 1.9229).
- Reconcile revenue line items and recognition policies in the revenue note with any one‑off or timing items — the filings should show the basis for revenue recognition given Revenue quality = 0/100.
- Confirm the composition of 'prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables' in the disclosures that produce 'receivables outside the trade cycle = 0.5% of total assets' and inspect related‑party schedules.
- Verify the components behind the Altman and Piotroski inputs in the financial statement schedules (working capital, retained earnings, operating cash flow) to see how they produce Z = 13.13 and F = 9/9.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.36
- P/S
- 3.18
- ROE
- 17.3%
- ROA
- 14.9%
- EPS
- 2.462
- BVPS
- 15.240
- Biên gộp
- 55.6%
- Biên ròng
- 37.7%
- D/E
- 0.01
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.22
- Tăng trưởng DT
- +20.4%
- Tăng trưởng LN
- +26.2%
- EV/EBITDA
- 4.03
- Tỷ suất cổ tức
- 1.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 107 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.066 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Phân ngành
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Loại hình công ty
- CT