Về trang chủ

VMK

Công ty Cổ phần Vimarko

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
21.000
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
21.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.621

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→5.59B
EV/EBITDA hợp lý→15.4x
Số năm dữ liệu→4
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→21.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.621
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA5.6 tỷebitda source: sector normalized thin historyyears of data: 4
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·372187
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,940,20,3
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·25930,9
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,30,120,07
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·5300
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·5300
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·6456
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·89707072
Tài sản cố định (tỷ VND)
·47495254
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·47495254
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·14000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,200,010,05
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,200,010,05
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·126917879
Nợ phải trả (tỷ VND)
·42423540
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·282296
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·6885
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·14202634
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·14202634
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·84494339
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·84494339
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·79393935
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·51044
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·126917879
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·79393935

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
30
Yếu
Chất lượng dồn tích
71
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
53

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.10 · phân vị 93 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.86
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.703
GMI
1.305
AQI
1.472
SGI
1.015
DEPI
0.962
SGAI
0.886
TATA
0.072
LVGI
0.720

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,06phân vị 49
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,2%phân vị 15
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting-quality concerns despite a benign solvency signal. The Beneish M-Score is -0.1026 (93rd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.86, driven mainly by a very high DSRI (2.7033) and elevated GMI (1.3048) and AQI (1.4718). At the same time, the Altman Z-Score is 8.98 (well inside the safe zone) while the Piotroski F-Score is low at 3/9, and earnings-quality metrics show very weak cash conversion (0/100) and receivables quality (0/100).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.1026 (93rd Vietnam peer percentile, YoY change +0.86): the M-Score measures a composite likelihood of earnings manipulation; the company ranks more aggressive than 93% of Vietnamese peers and has a material upward trajectory year-over-year.
  • Days Sales Receivable Index (DSRI) = 2.7033: this measures growth in receivables relative to sales; a DSRI well above 1 suggests receivables (or revenue recognition) are growing much faster than sales.
  • Accruals / earnings signals: Earnings-Quality overall 30.3/100 with accruals quality 71.0/100 but Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 — these measure the extent to which reported profit converts to cash and the quality/collectibility of receivables; both are effectively nil.
  • Piotroski F-Score = 3/9: this score measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 3 indicates weak fundamentals and limited positive internal operating signals.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0724: this measures discretionary accruals relative to assets; a positive TATA indicates accruals are adding to reported profit rather than cash flows.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 8.98 (safe zone): this measures bankruptcy distance using working capital, retained earnings, EBIT, market value, and sales; the score indicates low short-term insolvency risk under the Altman model.
  • DEPI = 0.9621 and SGAI = 0.8856: DEPI (depreciation index) below 1 implies depreciation expense has not been materially reduced; SGAI below 1 suggests selling/general/admin expenses have not been inflated relative to sales — both are not consistent with aggressive expense manipulation.
  • LVGI = 0.7200 and SGI = 1.0149: low leverage-growth (LVGI) and near-1 sales growth index (SGI) suggest the company has not been exhibiting rapid growth financed by leverage that sometimes accompanies aggressive accounting.
Rủi ro sở hữu

Ownership is relatively concentrated: Công ty TNHH Quang Ngân Việt Nam holds 25.8% (institutional) while the listed individuals are registered at 0.0% in the provided table. The presence of a single large institutional shareholder (25.8%) indicates meaningful ownership influence; the company is listed on UPCoM (not HOSE/HNX), and the statutory listing-loss rule cited for HOSE/HNX does not apply to UPCoM.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 trade receivables, advances and "other receivables/loans to related parties" lines in the notes and the receivables aging schedule to assess the composition behind DSRI = 2.7033.
  • Reconcile operating cash flow to parent net profit in the cash flow statement and the notes (statement of cash flows and auditor comments) to verify cash conversion = 1.06 (3-year) and Earnings-Quality cash-conversion 0.0/100.
  • Inspect the related‑party transactions note for prepayments, loans, and balances with group companies or directors to see whether receivables outside the trade cycle (0.2% of assets) are concentrated in particular counterparties.
  • Check the auditor’s report and any emphasis-of-matter/going-concern paragraph, plus the statutory financial statements for retained earnings and parent net profit lines, to confirm there are no accumulated losses and zero years of parent net loss up to FY2025.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
8.98
Vùng an toàn
Sharpe
0.93
Dương
Tổng hợp
16
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.90×Gánh nặng lãi vay0.99×Biên HĐKD0.09×Vòng quay0.44×Đòn bẩy1.50=ROE5.4%
Rủi ro giá
Động lượng
+152.4%
Biến động
89.8%
Mức sụt giảm tối đa
−66.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
36.75P/E
P/B
1.98
P/S
3.03
ROE
6.8%
ROA
4.2%
EPS
571
BVPS
10.622
Biên gộp
13.3%
Biên ròng
8.2%
D/E
0.24
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.32
EV/EBITDA
21.36
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
7,9 triệu
Vốn điều lệ
79,1 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →