Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 21.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 21.621
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,06phân vị 49
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,2%phân vị 15
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting-quality concerns despite a benign solvency signal. The Beneish M-Score is -0.1026 (93rd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.86, driven mainly by a very high DSRI (2.7033) and elevated GMI (1.3048) and AQI (1.4718). At the same time, the Altman Z-Score is 8.98 (well inside the safe zone) while the Piotroski F-Score is low at 3/9, and earnings-quality metrics show very weak cash conversion (0/100) and receivables quality (0/100).
- Beneish M-Score -0.1026 (93rd Vietnam peer percentile, YoY change +0.86): the M-Score measures a composite likelihood of earnings manipulation; the company ranks more aggressive than 93% of Vietnamese peers and has a material upward trajectory year-over-year.
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 2.7033: this measures growth in receivables relative to sales; a DSRI well above 1 suggests receivables (or revenue recognition) are growing much faster than sales.
- Accruals / earnings signals: Earnings-Quality overall 30.3/100 with accruals quality 71.0/100 but Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 — these measure the extent to which reported profit converts to cash and the quality/collectibility of receivables; both are effectively nil.
- Piotroski F-Score = 3/9: this score measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 3 indicates weak fundamentals and limited positive internal operating signals.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0724: this measures discretionary accruals relative to assets; a positive TATA indicates accruals are adding to reported profit rather than cash flows.
- Altman Z-Score = 8.98 (safe zone): this measures bankruptcy distance using working capital, retained earnings, EBIT, market value, and sales; the score indicates low short-term insolvency risk under the Altman model.
- DEPI = 0.9621 and SGAI = 0.8856: DEPI (depreciation index) below 1 implies depreciation expense has not been materially reduced; SGAI below 1 suggests selling/general/admin expenses have not been inflated relative to sales — both are not consistent with aggressive expense manipulation.
- LVGI = 0.7200 and SGI = 1.0149: low leverage-growth (LVGI) and near-1 sales growth index (SGI) suggest the company has not been exhibiting rapid growth financed by leverage that sometimes accompanies aggressive accounting.
Ownership is relatively concentrated: Công ty TNHH Quang Ngân Việt Nam holds 25.8% (institutional) while the listed individuals are registered at 0.0% in the provided table. The presence of a single large institutional shareholder (25.8%) indicates meaningful ownership influence; the company is listed on UPCoM (not HOSE/HNX), and the statutory listing-loss rule cited for HOSE/HNX does not apply to UPCoM.
- Compare FY2025 trade receivables, advances and "other receivables/loans to related parties" lines in the notes and the receivables aging schedule to assess the composition behind DSRI = 2.7033.
- Reconcile operating cash flow to parent net profit in the cash flow statement and the notes (statement of cash flows and auditor comments) to verify cash conversion = 1.06 (3-year) and Earnings-Quality cash-conversion 0.0/100.
- Inspect the related‑party transactions note for prepayments, loans, and balances with group companies or directors to see whether receivables outside the trade cycle (0.2% of assets) are concentrated in particular counterparties.
- Check the auditor’s report and any emphasis-of-matter/going-concern paragraph, plus the statutory financial statements for retained earnings and parent net profit lines, to confirm there are no accumulated losses and zero years of parent net loss up to FY2025.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.98
- P/S
- 3.03
- ROE
- 6.8%
- ROA
- 4.2%
- EPS
- 571
- BVPS
- 10.622
- Biên gộp
- 13.3%
- Biên ròng
- 8.2%
- D/E
- 0.24
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.32
- EV/EBITDA
- 21.36
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 7,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 79,1 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT