Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 2.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 2.692
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 52%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 6,0%phân vị 72
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals are mixed. The Beneish M-Score is -1.5895 (77th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year change of +1.42, indicating the company scores more aggressively than most Vietnamese peers and that the score has moved toward the manipulation side; component drivers include a high GMI (2.1156) and elevated LVGI (1.5068). Earnings-quality measures show very weak cash conversion (19.8/100) and zero scores on margin and revenue quality, while accruals and receivables quality are strong (95.8/100 and 100.0/100 respectively).
- Beneish M-Score = -1.5895 (77th percentile among Vietnamese peers; the YoY change of +1.42 shows movement in the score compared with the prior year). The M-Score is a model that aggregates eight ratios to detect earnings manipulation risk.
- GMI (Gross Margin Index) = 2.1156, which measures deterioration in gross margins (values >1 indicate worsening gross margins year-over-year).
- LVGI (Leverage Index) = 1.5068, which measures an increase in leverage relative to peers (values >1 indicate leverage rising).
- SGI (Sales Growth Index) = 1.6893, indicating rapid sales growth (SGI >1 measures growth that can pressure earnings quality).
- Cash conversion component of the Earnings Quality Score = 19.8/100, signaling weak ability to convert accrual earnings into operating cash flow.
- Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100, indicating reported margins and revenue patterns score poorly on the applied metrics.
- Accruals quality = 95.8/100, which measures the extent to which earnings are driven by accruals rather than cash (high score suggests conservative accrual recognition).
- Receivables quality = 100.0/100, and DSRI (Days Sales Receivable Index) = 0.7273 (DSRI <1 indicates receivables are not growing faster than sales), both suggesting receivables are not an obvious source of revenue inflation.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0105, a low value that measures the level of accruals relative to assets and is consistent with low accrual-driven earnings.
- Altman Z-Score = 2.78 (grey zone) and Piotroski F-Score = 5/9; together they indicate moderate financial health and neutral operating fundamentals rather than clear distress.
Shareholding is moderately concentrated: two individuals hold 9.6% and 9.3% respectively (combined ~18.9%), with two institutional holders at 5.5% each. Owner's equity (excluding minority interest) is positive and there are no accumulated losses in the published statements.
- Compare the FY2025 line(s) for prepayments, loans receivable and other long-term receivables to the total assets to verify the 6.0% figure and the composition of the 6.0% flagged as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow and reported net income in the cash flow statement and notes to verify the cash-conversion weakness implied by the 19.8/100 cash conversion score.
- Inspect the revenue recognition note and the trade receivables aging/schedule to confirm the DSRI = 0.7273 interpretation and that receivables growth is not outpacing sales.
- Review the statement of changes in equity and the retained earnings/accumulated losses note to confirm there are no accumulated losses and that statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), amended by Decree 245/2025) are not met in FY2025.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.22
- P/S
- 0.55
- ROE
- 1.6%
- ROA
- 1.4%
- EPS
- 168
- BVPS
- 10.874
- Biên gộp
- 6.5%
- Biên ròng
- 3.9%
- D/E
- 0.09
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 7.01
- Tăng trưởng DT
- +68.9%
- Tăng trưởng LN
- −26.1%
- EV/EBITDA
- 8.96
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 120 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.202 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT