Về trang chủ

VIM

Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKhai khoángUPCOMCT
9.100
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+23.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
9.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.220

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→7.46B
EV/EBITDA hợp lý→4.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→9.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+23.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.220
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA7.5 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·413335282621303425202424
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·33230,35535123
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·19132015149212415151817
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,50,60,30,60,310,50,40,90,50,40,4
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·19171210117474443
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·19171310117474443
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,30,20,30,20,30,400,20,050,0800,00
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·111214141417141619232928
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·3333222110,60,60,6
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·3333222110,60,60,6
Tài sản cố định (tỷ VND)
·7789912131517192021
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·7789911121416181921
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00,100,20,20,30,50,70,81110
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·12323300,20,7387
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·12323300,20,7387
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·524649424038445143425252
Nợ phải trả (tỷ VND)
·282225171617212928253738
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·252022141315202625213334
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1791030,75121615132120
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,1000000000,010,010,00
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·333322233444
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000,600012334
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·242324252422232216181514
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·242324252422232216181514
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·131313131313131313131313
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·9987542210,50,50,5
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,020,020,020,020,020,020,020,020,020,020,020,02
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·11,03454870,630,90,1
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·524649424038445143425252
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·131313131313131313131313

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
15
Kém
Chất lượng dồn tích
42
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
27
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.41 · phân vị 81 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.64
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.374
GMI
1.072
AQI
0.819
SGI
1.044
DEPI
0.952
SGAI
1.049
TATA
0.166
LVGI
1.137

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−1,56phân vị 11
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
7,0%phân vị 74
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The Beneish M-Score is -1.4121, above the US -1.78 cutoff but in the 81st percentile versus Vietnamese peers and up +1.64 year-over-year, indicating a comparatively more aggressive accounting profile in Vietnam and a recent move in the score. Earnings-quality component scores are weak: overall Earnings Quality 15.4/100 with Cash conversion, Receivables quality and Revenue quality at 0/100; Altman Z-Score is 2.02 (the grey zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.4121 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); Vietnam peer percentile = 81st (this company scores more aggressively than 81% of Vietnamese peers) and Year-over-year change = +1.64 (the accounting profile has moved materially compared with last year).
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.3740 (measures abnormal growth in receivables relative to sales; >1 suggests receivables rising faster than sales).
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1664 (measures accrual-based earnings; a relatively high positive number indicates profits driven by accruals rather than cash).
  • Earnings Quality = 15.4/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100 (measures show poor conversion of reported profit into cash and weak receivables quality).
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -1.56 (11th percentile among Vietnamese non-financials; low implies profit is not turning into operating cash).
  • Receivables outside the trade cycle = 7.0% of total assets (74th percentile; indicates non-trade items such as prepayments, loans to related parties or long-term receivables are material).
  • Altman Z-Score = 2.02 (measures distance to bankruptcy; the grey zone implies limited cushion compared with healthy firms).
  • SGAI (Sales, General & Admin index) = 1.0493 and GMI (Gross Margin Index) = 1.0721 (both >1; SGA rising relative to sales and gross margins deteriorating vs prior year, pressure on core profitability).
Tín hiệu tích cực
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.8186 (measures change in non-earning assets; <1 can indicate improved asset quality or lower capitalisation of costs).
  • DEPI (Depreciation Index) = 0.9518 (measures change in depreciation policies; <1 suggests depreciation expense rose relative to prior year, not that depreciation was relaxed to inflate profits).
  • SGI (Sales Growth Index) = 1.0442 (measures sales growth; modest growth rather than extreme expansion).
  • LVGI (Leverage Index) = 1.1372 (measures change in leverage; indicates some increase in leverage but not extreme), and Accumulated losses: none / Owner's equity (parent) positive (the company is not reporting accumulated statutory losses and equity is positive).
  • Piotroski F-Score = 4/9 (neutral fundamentals; not strongly deteriorated on the typical nine-profitability/liquidity/efficiency checks).
Rủi ro sở hữu

VGC (Tổng Công ty Viglacera) holds 51.0% and therefore has control; several other listed subsidiaries are held by the same parent. Top individual shareholders hold small stakes (largest individual 4.7%). The company is majority-controlled by a large listed state-affiliated group, which can affect related-party activity, intra-group transactions and reporting choices under Vietnamese practice.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare receivables outside the trade cycle (7.0% of total assets) with the related-party note and the schedule of loans/advances to see counterparty, terms and maturities.
  • Reconcile operating cash flows to reported net profit in the cash-flow statement and the notes to explain the three-year cash conversion = -1.56 (check non-cash items and changes in working capital).
  • Inspect the fixed-asset and depreciation notes to verify the components behind DEPI = 0.9518 and any changes in useful lives or residual values.
  • Review the parent/group related-party transaction disclosures and intercompany balances (given VGC’s 51.0% control) for the nature and scale of intra-group transfers, prepayments or guarantees.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
2.02
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.01
Âm
Tổng hợp
53
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.73×Gánh nặng lãi vay4.62×Biên HĐKD0.01×Vòng quay1.33×Đòn bẩy2.20=ROE5.5%
Rủi ro giá
Động lượng
−5.1%
Biến động
53.0%
Mức sụt giảm tối đa
−21.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.93P/E
P/B
0.55
P/S
0.19
ROE
5.5%
ROA
2.7%
EPS
1.037
BVPS
18.853
Biên gộp
14.2%
Biên ròng
1.9%
D/E
0.73
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.60
Tăng trưởng DT
+4.4%
Tăng trưởng LN
+30.3%
EV/EBITDA
13.16
Tỷ suất cổ tức
6.8%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
1,3 triệu
Vốn điều lệ
12,5 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Khai khoáng
Phân ngành
Khai khoáng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →