Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 26.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 27.283
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 5 thg 3, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 2,97phân vị 84
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,1%phân vị 49
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
TLT's Beneish M-Score is -0.2192 (Vietnam peer percentile: 92nd), indicating its combination of accrual and revenue signals is more aggressive than most Vietnamese peers though the absolute US cutoff (-1.78) is not directly applicable; the M-Score rose by +3.07 year-over-year. Key red signals include a very high DSRI of 3.3774 (days-sales/receivables index) and weak cash conversion (three-year operating cash / net profit = 2.97, 84th percentile), while other metrics show mixed evidence: accruals (TATA = 0.0299) and accruals-quality (88.0/100) look strong, Altman Z-Score is 2.58 (grey zone) and Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).
- Beneish DSRI = 3.3774 — measures receivables growth relative to sales; a high DSRI can indicate sales recognized ahead of cash collection or growing receivables outpacing revenue.
- Beneish M-Score = -0.2192 with Vietnam peer percentile = 92nd and YoY change = +3.07 — the company ranks in the top decile for aggressive accounting vs Vietnamese peers and the M-Score moved materially year-over-year (the percentile and positive trajectory are meaningful in the Vietnamese context).
- Earnings-Quality sub-scores: overall Earnings Quality = 31.5/100; Cash conversion = 38.1/100; Receivables quality = 0.0/100; Margin quality = 0.0/100; Revenue quality = 0.0/100 — these indicate concerns about the convertibility of reported profits into cash and weak signals around revenue and margin sustainability.
- Three-year cash-conversion = 2.97 (84th percentile among VN non-financials) — operating cash flow is low relative to reported profits, which is consistent with poor cash conversion of earnings.
- DEPI = 1.0958 — depreciation index >1 measures a slowdown in depreciation rate (or changes in useful lives/estimates) that can inflate reported profits relative to economic wear-and-tear.
- TATA = 0.0299 and Accruals quality = 88.0/100 — total accruals are small and accruals-quality is high, which suggests reported profits are not heavily driven by large accruals in the period measured.
- GMI = 0.8548 (<1) — the gross margin index below 1 indicates gross margins have improved year-over-year, which reduces one class of earnings deterioration signal in Beneish's framework.
- Altman Z-Score = 2.58 (grey zone) — not in the distress cutoff, indicating moderate distance from the usual bankruptcy thresholds used in the Z-Score model.
- Piotroski F-Score = 6/9 — a neutral-to-somewhat-healthy fundamental score reflecting mixed improvements in profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency.
Control is concentrated: VGC (Tổng Công ty Viglacera) holds 51.1% (control, disclosed 2026-03-02). The same listed parent controls or significantly influences several other listed companies (DAC, DSG, HLY, VHL, VIH, VIM, VIT, VTS), which indicates TLT sits inside a larger Viglacera group. Top shareholders also include individuals with 15.5% and 13.3%; there are no accumulated losses and owner's equity (ex-minority) is positive.
- Compare the growth in trade receivables and 'other receivables' in the FY2025 balance sheet and the notes to revenue recognition to reconcile the DSRI = 3.3774 (check the sales vs receivables schedules).
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the management discussion to explain the three-year cash-conversion = 2.97 (operating cash / net profit).
- Inspect the fixed-asset note for changes in depreciation rates, useful lives, or revaluations that explain DEPI = 1.0958 and check the related depreciation expense and capex schedules.
- Review related-party transactions, prepayments and long-term receivables notes to verify the composition of receivables outside the trade cycle (reported 2.1% of total assets) and any group balances with VGC or sister entities.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.81
- P/S
- 0.28
- ROE
- 21.7%
- ROA
- 6.0%
- EPS
- 3.036
- BVPS
- 14.648
- Biên gộp
- 9.0%
- Biên ròng
- 3.2%
- D/E
- 1.63
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.12
- Tăng trưởng DT
- +5.4%
- Tăng trưởng LN
- +69.5%
- EV/EBITDA
- 5.62
- Tỷ suất cổ tức
- 5.7%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 7,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 69,9 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT