VCP
Công ty Cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 27.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 29.924
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,77phân vị 71
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 27,2%phân vị 94
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.2145 (84th percentile versus Vietnamese peers) and has risen by +0.47 year-over-year, which signals relatively more aggressive accounting behavior versus peers rather than an absolute US-calibrated manipulator cutoff. Other signals: a very high DSRI (1.8292) and low TATA (0.0219) feed into the M-Score; earnings-quality is weak on receivables and revenue (both 0.0/100) while accruals quality scores strongly (91.2/100). The Altman Z-Score is 1.37 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- Beneish DSRI = 1.8292 (days-sales-receivables index measures widening receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables growing faster than sales).
- Beneish AQI = 1.2522 (quality of accruals index greater than 1 indicates accruals composition has shifted toward lower quality accruals relative to peers).
- Earnings-Quality: Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (both measure the reliability of reported revenues and receivable collectibility; scores at 0 indicate material concerns in those dimensions).
- Receivables outside the trade cycle = 27.2% of total assets (94th percentile among Vietnamese non-financials; this line captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is unusually large).
- Cash conversion (3y operating cash flow / net profit) = 1.77 (71st percentile; this low-ish ratio indicates profits are not fully converting into operating cash flows).
- Altman Z-Score = 1.37 (classified in the distress zone; this composite measures distance to bankruptcy using liquidity, profitability and leverage inputs).
- Beneish year-over-year change = +0.47 (the M-Score has shifted materially compared with last year; consecutive-year M-Scores have low serial correlation, so change is an informative secondary cue).
- Beneish TATA = 0.0219 (total accruals to total assets is low, which usually indicates reported earnings are not driven by large accruals flows).
- Earnings-Quality: Accruals quality = 91.2/100 (this high score indicates the accruals component appears consistent and of relatively high quality).
- Piotroski F-Score = 5/9 (a neutral fundamentals score: neither strongly adverse nor strongly healthy across profitability, liquidity and operational efficiency tests).
- SGAI = 0.7504 (selling, general & administrative expenses index below 1 suggests SGA is not exploding relative to sales growth).
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss count = 0 years up to FY2025 (the statutory financial statements do not show the balance-sheet loss conditions some listing rules target).
Top shareholders are concentrated among institutions: Công Ty Cổ Phần Dh Holdings 17.6%, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vsd 14.3%, Công ty TNHH MTV V - Trade 9.2%, Tổng Công ty Sông Đà 7.1%, and an individual Lê Quốc Hương 5.9%. The largest holdings are institutional and together imply meaningful block ownership but not a single controlling owner disclosed here.
- Compare the line(s) in the 2025 balance sheet and notes for 'receivables and prepayments' to total assets and reconcile the 27.2% figure (identify amounts classified as prepayments to suppliers, loans receivable and long-term receivables).
- Reconcile the cash-flow statement operating cash flow for FY2023–FY2025 with reported net profit to reproduce the 3-year cash-conversion ratio of 1.77 and inspect drivers in the operating cash-flow reconciliation (changes in working capital, non-cash items).
- Inspect revenue recognition notes and the accounts-receivable aging schedule in the 2025 annual report to verify the components that produce DSRI = 1.8292 and to test collectibility assumptions or related-party balances.
- Review the audited equity and retained-earnings lines (parent) and the auditor’s report to confirm there are no accumulated losses and that owner's equity (excluding minority interest) is positive, noting UPCoM listing status where the HOSE/HNX statutory delisting rule does not apply.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.03
- P/S
- 0.97
- ROE
- 22.6%
- ROA
- 7.9%
- EPS
- 5.269
- BVPS
- 25.621
- Biên gộp
- 34.8%
- Biên ròng
- 21.0%
- D/E
- 1.42
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.30
- Tăng trưởng DT
- +29.0%
- Tăng trưởng LN
- +45.0%
- EV/EBITDA
- 5.39
- Tỷ suất cổ tức
- 2.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 83,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 838 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Phân ngành
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Loại hình công ty
- CT