Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 12.646
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,8%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,4%phân vị 22
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,43×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The Beneish M-Score is 2.535 and ranks at the 98th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting among VN peers), driven by a very large sales growth index (SGI 7.8050) and an asset quality index (AQI 1.7881). At the same time, the company posts a perfect Earnings-Quality score (100/100) with accruals, cash conversion and receivables quality all 100/100, a Piotroski F-Score of 9/9 (strong fundamentals), and an Altman Z-Score of 2.47 (in the grey zone for bankruptcy distance).
- Beneish M-Score = 2.535 (Beneish cutoff -1.78 is US-calibrated; note ~28% of Vietnamese companies exceed that cutoff) and Vietnam peer percentile = 98th — this places TRV among the most aggressive-scoring Vietnamese companies on Beneish metrics.
- SGI (Sales Growth Index) = 7.8050 — measures sales growth relative to prior year; such a high value indicates very rapid reported sales growth, which can pressure margins and working-capital metrics.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.7881 — measures increases in non-current assets or reclassification of expenses into assets; a reading above 1 suggests more assets or reclassified costs relative to sales than the prior year.
- LVGI (Leverage Index) = 0.9603 and DEPI (Depreciation Index) = 0.1656 — DEPI well below 1 (0.1656) indicates reported depreciation expense fell sharply relative to prior-period depreciation, which can boost reported profits via lower depreciation charge.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.0721 — negative accruals (−7.21% of assets) indicate cash-based strength but must be seen with other indicators (e.g., extreme SGI/AQI) for context.
- Receivables outside the trade cycle = 0.4% of total assets (22nd percentile among VN non-financials) — while small in absolute terms, the presence of prepayments, loans receivable and long-term receivables is a line-item to monitor given the AQI signal.
- Accumulated losses = 0.43 × paid-in capital — accumulated losses amount to 43% of paid-in capital, a balance-sheet pressure point to note even though owner's equity (without minority interest) is positive.
- Earnings Quality Score = 100.0/100 with Accruals quality 100/100, Cash conversion 100/100, Receivables quality 100/100 — these components measure the transparency and cash-backed nature of reported earnings and show high internal consistency in cash and accrual metrics.
- Piotroski F-Score = 9/9 — measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 9 indicates strong short-term fundamentals by the Piotroski criteria.
- Altman Z-Score = 2.47 — in the grey zone for bankruptcy distance (not in the distress cut-off), indicating neither clear health nor immediate financial distress under the Altman model.
- DSRI (Days' Sales in Receivables Index) = 0.1366 — measures changes in receivables relative to sales; a low value here aligns with the low receivables-outside-trade-cycle figure (0.4% of assets) and supports the high receivables-quality rating.
Ownership is highly concentrated: Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (state-related institution) holds 87.3% of shares, with the next listed individuals showing 0.0% each. No director-deal registrations were provided in the data; registrations, if any, would be filings of intent rather than executed trades.
- Compare the 2025 line items for 'Prepayments to suppliers', 'Loans receivable' and 'Other long-term receivables' in the balance sheet to the related-party disclosures and the notes on related-party transactions.
- Reconcile depreciation expense and the property, plant & equipment note between FY2024 and FY2025 to verify the components behind DEPI = 0.1656 (note changes in useful lives, additions, disposals or reclassifications).
- Compare cash-flow-from-operations and the movements in working-capital lines (receivables, payables, inventories) in the cash-flow statement to validate the Cash conversion and TATA = -0.0721 accruals picture.
- Check the statement of changes in equity and the statutory notes for the calculation supporting 'Accumulated losses = 0.43 × paid-in capital' and confirm the presentation of owner's equity excluding minority interests.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.75
- P/S
- 0.25
- ROE
- 8.6%
- ROA
- 2.6%
- EPS
- 471
- BVPS
- 5.729
- Biên gộp
- 8.8%
- Biên ròng
- 1.2%
- D/E
- 0.90
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.73
- Tăng trưởng DT
- +679.8%
- Tăng trưởng LN
- +4387.9%
- EV/EBITDA
- 5.50
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 130 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.304 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Đường sắt
- Loại hình công ty
- CT