Về trang chủ

SD7

Công ty Cổ phần Sông Đà 7

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
1.700
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+39.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.366

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−4.33B
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+39.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.366
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−4.3 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·6136111149152·183191309407821950985··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·2521412·30,11,0183621··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000200·16000000··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·582988122137·164160256258483453483··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·22222·22510634959··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·000,000,000,00·0,002948144325450431··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·000,000,000,00·0,002948144325450431··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·22223·0,214451250··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000·00000027··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·129155836346·476588999351.027965··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00000·0000,010,30,060··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00000·0000,010,30,060··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·340,20,20,2·0,20,20,32619662702··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·340,20,20,2·0,20,20,32619662122··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·7070464528·2744665890115116··
Đầu tư vào công ty liên doanh (tỷ VND)
·00000·00000230··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·4242424242·42919452374869··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·3535141414·14111150534750··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−6−6−11−11−28·−29−58−39−450−3−3··
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·00000·00000021··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1617171718·19212122114134127··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1617171718·19212122112134127··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·190192194211198·2302563965061.7551.9771.950··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·5052577277·1081362773701.3001.4971.486··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·4547526774·1051332743578601.0541.112··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000·16450137300345392··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,20,30,30,30·0,2213653102133115··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·55553·33313440443374··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000·0000423425356··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·140139137140121·122120119137455480345··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·140139137140121·122120119137455480345··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·106106106106106·106106106106909090··
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (tỷ VND)
·00000·00000−6−7··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·1313131313·13133141716750··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·212018202·31−18−10−3144··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000·000000119··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·190192194211198·2302563965061.7551.9771.950··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·337424124·3000000··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·106106106106106·106106106106909090··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·00000·00001021190··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
26
Kém
Chất lượng dồn tích
87
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.68 · phân vị 75 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −2.13
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.410
GMI
0.829
AQI
0.835
SGI
1.415
DEPI
0.882
SGAI
0.675
TATA
0.033
LVGI
0.957

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
18,5%phân vị 90
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows mixed signals: the Beneish M-Score is -1.6785 (75th percentile vs Vietnamese peers), indicating more aggressive accounting metrics than most local peers and a year-over-year M-Score change of -2.13 (the trajectory moved). Key Beneish components include DSRI 1.4105 and SGI 1.4152 (higher receivables relative to sales and strong sales growth), while GMI 0.8294 and AQI 0.8354 point to improving margins and asset quality. Outside Beneish, the Altman Z-Score is 0.82 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish DSRI = 1.4105: measures days-sales-in-receivables index (a rising DSRI suggests receivables are growing faster than sales); a value >1.0 is a signal of slower collections or extended credit.
  • Receivables outside the trade cycle = 18.5% of total assets (90th percentile among Vietnamese non-financials): this line includes prepayments to suppliers, loans receivable and long-term receivables and is unusually large relative to peers.
  • Earnings Quality overall = 25.5/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100: these scores indicate weak cash backing for reported earnings and poor quality of receivables as reported vs peers.
  • Altman Z-Score = 0.82 (distress zone): this Z-Score measures distance to default based on working capital, retained earnings, EBIT and market/book factors and is in a range historically associated with financial distress.
  • SGI = 1.4152 (Beneish): sales growth index >1 indicates elevated sales growth which can increase incentives or pressure to manage earnings; paired with DSRI it raises a flag about growth financed by receivables.
  • LVGI = 0.9573 and DEPI = 0.8818: DEPI <1 suggests lower depreciation expense relative to prior period (could reflect policy changes or asset mix); LVGI <1 indicates asset liquidation or lower leverage of gross margin — both warrant disclosure review.
Tín hiệu tích cực
  • Beneish GMI = 0.8294: the gross margin index <1 measures gross margin improvement year-over-year, which typically signals improving operating profitability rather than erosion.
  • Beneish AQI = 0.8354: the asset quality index <1 suggests the company’s proportion of intangibles/long-term items decreased relative to assets, consistent with improved reported asset quality.
  • TATA = 0.0329 (total accruals to total assets): a relatively small positive accrual ratio indicates accruals are not excessively large in level terms.
  • Piotroski F-Score = 6/9: indicates neutral-to-healthy fundamentals on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency dimensions (not extreme weakness).
  • No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive; parent reported net loss count = 0 consecutive years to FY2025 — the statutory loss thresholds that trigger delisting on HOSE/HNX do not apply because the company trades on UPCoM.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: an individual, Nguyễn Hữu Doanh, holds 41.4% and an affiliated institutional holder (Sông Đà 7) holds 34.8% of S72 (listed as significant influence). The next largest holder is Công ty Cổ Phần Thủy Điện Cao Nguyên - Sông Đà 7 at 23.6%, with other individuals holding smaller stakes (7.5%, 4.9%). Such concentration suggests control/influence is focused among a few related parties and requires attention to related-party transactions disclosures.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 line(s) for 'receivables and other long-term receivables' and 'prepayments to suppliers' in the notes to the balance sheet with the trade receivables note to identify composition and related-party counterparties.
  • Reconcile the cash flow from operations in the statement of cash flows with reported profit and the TATA (total accruals) calculation — check the working-capital movements supporting Cash conversion = 0.0/100.
  • Inspect the depreciation policy note and fixed-asset schedules to explain DEPI = 0.8818 (changes in depreciation rates, useful lives, revaluations or disposals).
  • Review the related-party transactions and loans receivable / receivable from affiliates schedules to see whether large receivable or prepayment balances are intra-group or to significant shareholders (given concentrated ownership).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
0.82
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.06
Âm
Tổng hợp
49
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.81×Gánh nặng lãi vay0.82×Biên HĐKD0.03×Vòng quay0.18×Đòn bẩy1.35=ROE0.5%
Rủi ro giá
Động lượng
−27.5%
Biến động
86.5%
Mức sụt giảm tối đa
−62.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
23.47P/E
P/B
0.13
P/S
0.54
ROE
0.5%
ROA
0.4%
EPS
72
BVPS
13.233
Biên gộp
15.5%
Biên ròng
2.3%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.37
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
10,6 triệu
Vốn điều lệ
106 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →