Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 15.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 18.328
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 9 thg 10, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,04phân vị 21
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,3%phân vị 17
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 0.9742 (96th percentile vs Vietnamese peers), which signals unusually aggressive accounting relative to local peers though the US -1.78 cutoff is not directly applicable. Earnings-quality metrics are mixed: an overall score of 40.3/100 with perfect receivables quality (100/100) but zero cash-conversion and margin-quality scores (0/100 each). The Altman Z-Score is 1.67 (in the distress zone) while the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- High Beneish peer percentile: M-Score 0.9742 at the 96th Vietnam peer percentile — this measures a composite of eight accounting change ratios intended to flag earnings manipulation risk relative to peers.
- Very high sales-growth index (SGI): 6.0565 — SGI measures sales growth; a value this large shows unusually rapid revenue growth versus the prior year(s), which can stress accounting and operations.
- Low cash conversion and margin quality: Earnings-Quality total 40.3/100 with Cash conversion 0.0/100 and Margin quality 0.0/100 — these measure the extent to which reported profit turns into cash and the sustainability/consistency of margins respectively.
- Low three-year cash conversion (Vietnam check): operating cash flow / net profit = -0.04 (21st percentile among VN non-financials) — indicates profit has not consistently converted into operating cash over three years.
- Altman Z-Score in distress zone: 1.67 — this ratio estimates distance to bankruptcy and suggests elevated financial distress risk under the classic Altman model.
- Unusual leverage/growth indices in Beneish: LVGI = 3.8599 and DEPI = 0.8778 — LVGI (leverage growth) and DEPI (depreciation index) changes point to material balance-sheet and non-cash expense dynamics that warrant review.
- Director-deal registrations exist: one sale registration (249,600 shares) and one purchase registration (purchase registration with no volume disclosed) between 2025-10-30 and 2026-10-30 — these are registered intentions with the exchange, not confirmed trades.
- Receivables quality high: Receivables quality score 100.0/100 and Vietnamese check shows receivables outside the trade cycle = 0.3% of total assets (17th percentile) — this measures low levels of prepayments, loans receivable and other long-term receivables outside normal trade receivables.
- Accruals quality moderate: Accruals quality 57.0/100 — this measures the reliability of accruals versus cash and is middling rather than extreme.
- No accumulated losses and positive equity: accumulated losses = none and owner's equity excluding minority interest is positive — the published statements do not show undistributed earnings negative.
- Piotroski F-Score neutral: 5/9 — this indicates neither especially weak nor especially strong fundamentals across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests.
The top shareholder is an institutional holder with 58.9% (Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Sông Đà Miền Bắc), and a second large individual shareholder holds 24.7% (Đặng Thị Hồng Hạnh), so control is concentrated. The listed group holds 34.0% of S72 (Sông Đà 7.02) indicating cross-holdings in the group; director-deal registrations show limited disclosed insider trading intentions in the last year.
- Compare the consolidated and parent-state operating cash flow lines with profit before tax and net profit in the cash flow statement and the profit-and-loss note to confirm the -0.04 three-year cash-conversion pattern.
- Inspect the notes for 'receivables' and 'other long-term receivables / prepayments' to verify the 0.3% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and to identify counterparty, related-party status and ageing.
- Review the fixed-asset note and depreciation policy/schedule to assess the DEPI = 0.8778 (depreciation index) and any changes in estimated useful lives or impairment charge disclosures.
- Check the related-party transactions and loans/advances schedules (and the shareholder register note) to reconcile the major shareholders’ holdings (58.9%, 24.7%) with any intra-group balances or guarantees.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.43
- P/S
- 2.29
- ROE
- 14.4%
- ROA
- 11.9%
- EPS
- 4.657
- BVPS
- 34.586
- Biên gộp
- 0.6%
- Biên ròng
- 71.0%
- D/E
- 0.28
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.88
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 6,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 64,8 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT