PSC
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 11.778
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 21 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 3,95phân vị 89
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 3,9%phân vị 61
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows accounting signals that sit above most Vietnamese peers on the Beneish M-Score (M-Score = -1.2558, Vietnam peer percentile = 84th) with a year-over-year increase of +2.30, driven notably by a high DSRI (2.3160) and LVGI (1.3727). At the same time the firm has a low overall Earnings Quality Score (32.7/100) concentrated in very weak receivables, margin and revenue quality (each 0.0/100), but some offset from strong accruals quality (94.1/100); insolvency distance looks comfortable (Altman Z-Score = 3.25) and operational fundamentals are neutral (Piotroski F-Score = 5/9).
- Beneish M-Score = -1.2558 (Vietnam peer percentile 84th): the score is higher (more aggressive) than 84% of Vietnamese peers and rose by +2.30 year-over-year; this indicates an accounting trajectory that has moved relative to peers even though the absolute US-calibrated manipulation cutoff (-1.78) is not definitive in Vietnam.
- Days-sales-residual/receivables index (DSRI) = 2.3160: DSRI > 1 indicates receivables (or revenue recognition patterns) grew faster than sales; a DSRI above 2 is notable and is a main driver of the M-Score increase.
- LVGI = 1.3727 (largest single-year component >1): elevated leverage-growth interaction suggests leverage and growth moved together in a way Beneish links to aggressive reporting.
- Earnings Quality Score = 32.7/100 with Receivables quality = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100: very low scores on those components point to weak quality in revenue recognition, margins and receivables stability.
- Cash conversion problems: three-year operating cash flow / net profit = 3.95 (89th percentile among Vietnamese non-financial firms) — this high ratio (low converted cash relative to profit) shows profits have not been converting efficiently into operating cash.
- TATA (total accruals) = 0.0148: while small positive total accruals can be normal, combined with other red flags it warrants scrutiny of accrual drivers given low cash conversion and weak revenue/receivables quality.
- Accruals quality = 94.1/100: accruals appear to be of relatively high quality by the score, indicating less concern from pure accrual magnitude or volatility alone.
- DEPI = 0.9956 and SGAI = 0.9408: depreciation and SG&A indices are around 1 (DEPI slightly below 1, SGAI below 1), so no obvious unusual pattern there compared with the rest of the Beneish components.
- Altman Z-Score = 3.25 (safe zone): the company is in the safe distance-to-bankruptcy zone by the Altman measure, suggesting solvency/financial distress is not immediate.
- Piotroski F-Score = 5/9: a neutral score that does not show broad operational deterioration in profitability, leverage/liquidity or efficiency across the nine Piotroski tests.
Shareholding is highly concentrated: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) holds 52.7% (institutional), Partners Việt Nam holds 16.7%, and three individuals together hold ~9.5%; the majority (52.7%) indicates group/state influence consistent with typical Vietnamese listed groups and may affect related-party activity and intercompany balances. Director-deal registrations in the past year show one sale registration (3,796,755 shares) and one purchase registration (3,796,755 shares) — these are exchange-registered intentions, not executed trades, and net registered volume is 0.00% of shares outstanding.
- Compare the growth in trade receivables and revenue year-over-year in the revenue note and the receivables ageing schedule to explain the DSRI = 2.3160.
- Reconcile operating cash flow to parent net profit in the cash flow statement and the notes to reconcile the three-year cash conversion ratio (operating cash flow / net profit = 3.95) and identify large non-cash items or timing differences.
- Inspect the related-party transactions note and the schedule of receivables/advances (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) to verify the 3.9% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Read the auditor’s report and the statutory disclosures for the FY2025 statements to confirm which, if any, of the statutory loss tests are met (none were met per the data) and to check any emphasis-of-matter or qualified language regarding going concern, related parties or revenue recognition.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.62
- P/S
- 0.10
- ROE
- 6.6%
- ROA
- 3.1%
- EPS
- 1.075
- BVPS
- 16.835
- Biên gộp
- 9.8%
- Biên ròng
- 1.0%
- D/E
- 0.73
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.90
- Tăng trưởng DT
- +10.7%
- Tăng trưởng LN
- +681.4%
- EV/EBITDA
- 3.17
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 7,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 72,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Dịch vụ vận tải
- Loại hình công ty
- CT