Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 7.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.550
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 20 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 3,5%phân vị 59
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,41×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -1.4178 (81st percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.08, signalling more aggressive accounting relative to most Vietnamese peers though the absolute -1.78 US cutoff is not definitive here. Key internal signals are mixed: very weak cash and margin quality (Earnings-Quality 29.5/100 with cash conversion 0.0/100 and margin quality 0.0/100) but very strong receivables quality (100/100); the Altman Z-Score is 1.46 (in the distress zone) while the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score -1.4178 (81st percentile among Vietnamese peers; YoY change +0.08) — the M-Score combines eight ratios to signal earnings manipulation risk; the company sits well above most Vietnamese peers by percentile and is moving slightly toward more aggressive accounting year-over-year.
- TATA (total accruals / total assets) = 0.1823 (18.23%) — TATA measures the extent of accruals; a positive and relatively large value increases the M-Score and indicates high accruals relative to assets.
- SGI (sales growth index) = 1.4466 — SGI measures year-over-year sales growth; a 44.66% increase is large and, in the Beneish framework, rapid revenue growth can be associated with increased accounting risk.
- GMI (gross margin index) = 1.1591 — GMI > 1 means gross margins have deteriorated year-over-year (here ~15.9% change), which can create incentives to manage earnings.
- Earnings-Quality: cash conversion = 0.0/100 and margin quality = 0.0/100 — these component scores indicate very weak cash-based earnings and deteriorating margins versus peers.
- Altman Z-Score = 1.46 (distress zone) — this Z-score measures financial distress (distance to bankruptcy); 1.46 places the company in the distress zone by the Altman metric.
- Accumulated losses = 0.41x paid-in capital — the company has accumulated losses equal to 41% of paid-in capital, a non-trivial erosion of capital relative to equity base.
- Receivables quality = 100.0/100 — the scoring framework shows receivables are the strongest component, indicating low indications of revenue-recognition via receivables growth.
- DSRI (days sales receivable index) = 0.7828 — DSRI < 1 indicates receivables are growing more slowly than sales (or shortening), consistent with the high receivables-quality score.
- AQI (asset quality index) = 0.7015 — AQI < 1 indicates the company’s proportion of long-lived or other non-current assets has not expanded in a way that typically signals aggressive capitalization.
- SGAI (sales, general & admin index) = 0.6126 — SGAI < 1 shows SGA expenses grew more slowly than sales, which reduces one common manipulation pressure (i.e., not masking costs by holding SGA flat while inflating sales).
- LVGI (leverage index) = 1.0358 — modest increase in leverage (3.58%) rather than a jump in debt; not an exacerbating signal compared with more dramatic leverage swings.
Ownership is concentrated: a Petrolimex construction & trading subsidiary holds 30.0%, followed by a listed bank PGB at 5.2% and three individuals holding 5.0%, 4.8% and 4.3%. The large 30% institutional block and several meaningful insider/individual stakes indicate significant block-holder influence; director-deal registrations show one sale registration (2025-10-30 to 2026-10-30), which are intentions to trade and not executed trades.
- Compare FY2025 ‘prepayments to suppliers’, ‘loans receivable’ and ‘other long-term receivables’ line items with the related-party note and the receivables aging schedule to confirm the composition of the 3.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile profit before tax and net profit with cash flows from operating activities in the cash-flow statement and the notes to verify the cash-conversion weakness (cash conversion score = 0.0/100).
- Inspect the fixed-asset and depreciation policy note and the reconciliation of opening/closing gross carrying amounts and accumulated depreciation to understand DEPI = 0.9347 and whether depreciation policies or revaluations changed materially in FY2025.
- Review the equity and statutory notes that show accumulated losses (0.41x paid-in capital), the parent profit line (net loss years = 0), and the statutory loss test disclosures to confirm that none of the Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (amended) delisting-loss conditions were met in the published audited statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.66
- P/S
- 0.10
- ROE
- 3.0%
- ROA
- 0.6%
- EPS
- 350
- BVPS
- 11.894
- Biên gộp
- 6.9%
- Biên ròng
- 0.5%
- D/E
- 2.04
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.28
- Tăng trưởng DT
- +46.0%
- Tăng trưởng LN
- +97.8%
- EV/EBITDA
- 11.39
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 50,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT