Về trang chủ

PEN

Công ty Cổ phần Xây lắp III Petrolimex

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHNXCT
7.800
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+9.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
7.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
8.550

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→3.86B
EV/EBITDA hợp lý→8.6x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→7.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+9.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
8.550
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA3.9 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·308254235184241345300300296283333126150
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·17153512625128243414302116
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1391111110,95959595960232
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·2241981631381432441721711671361694333
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·11101534414613716147
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·50262116163830363573725961
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·50262116163830363573725961
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·56679101190,6110,68
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000007
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·161820513237414337394216198
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,020,010,01260,010,010,010,010,010,010,01640
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,020,010,01260,010,010,010,010,010,010,01640
Tài sản cố định (tỷ VND)
·14161923293438343334352934
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·14161923293438333334352934
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000,010,020,030,050,060,010,050,10,2
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·00000,010,030,040,060,080,090,10,10,1
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000000000,70,75858
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0,40,40,40,40,40,40,40,40,40,40,40,40,4
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000000,70,75858
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1112232332545
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1112232332245
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·324272255235272381340343332322375286247
Nợ phải trả (tỷ VND)
·264215199163201295258261254237291198164
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·241210188154186286243247235224282198153
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·9856486185120113979465604144
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·7710211566708979759510814911445
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·2351091491514191310010
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·235109149151419131000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·59585772728682827985838883
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·59585772728682827985838883
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·50505050505050505050505050
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·00171717161615151514128
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·000000000000,70,7
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−21−22−23−8−87330,176128
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·324272255235272381340343332322375286247
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·50505050505050505050505050
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
30
Kém
Chất lượng dồn tích
38
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.42 · phân vị 81 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.08
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.783
GMI
1.159
AQI
0.701
SGI
1.447
DEPI
0.935
SGAI
0.613
TATA
0.182
LVGI
1.036

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
3,5%phân vị 59
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,41×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company’s Beneish M-Score is -1.4178 (81st percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.08, signalling more aggressive accounting relative to most Vietnamese peers though the absolute -1.78 US cutoff is not definitive here. Key internal signals are mixed: very weak cash and margin quality (Earnings-Quality 29.5/100 with cash conversion 0.0/100 and margin quality 0.0/100) but very strong receivables quality (100/100); the Altman Z-Score is 1.46 (in the distress zone) while the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.4178 (81st percentile among Vietnamese peers; YoY change +0.08) — the M-Score combines eight ratios to signal earnings manipulation risk; the company sits well above most Vietnamese peers by percentile and is moving slightly toward more aggressive accounting year-over-year.
  • TATA (total accruals / total assets) = 0.1823 (18.23%) — TATA measures the extent of accruals; a positive and relatively large value increases the M-Score and indicates high accruals relative to assets.
  • SGI (sales growth index) = 1.4466 — SGI measures year-over-year sales growth; a 44.66% increase is large and, in the Beneish framework, rapid revenue growth can be associated with increased accounting risk.
  • GMI (gross margin index) = 1.1591 — GMI > 1 means gross margins have deteriorated year-over-year (here ~15.9% change), which can create incentives to manage earnings.
  • Earnings-Quality: cash conversion = 0.0/100 and margin quality = 0.0/100 — these component scores indicate very weak cash-based earnings and deteriorating margins versus peers.
  • Altman Z-Score = 1.46 (distress zone) — this Z-score measures financial distress (distance to bankruptcy); 1.46 places the company in the distress zone by the Altman metric.
  • Accumulated losses = 0.41x paid-in capital — the company has accumulated losses equal to 41% of paid-in capital, a non-trivial erosion of capital relative to equity base.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 — the scoring framework shows receivables are the strongest component, indicating low indications of revenue-recognition via receivables growth.
  • DSRI (days sales receivable index) = 0.7828 — DSRI < 1 indicates receivables are growing more slowly than sales (or shortening), consistent with the high receivables-quality score.
  • AQI (asset quality index) = 0.7015 — AQI < 1 indicates the company’s proportion of long-lived or other non-current assets has not expanded in a way that typically signals aggressive capitalization.
  • SGAI (sales, general & admin index) = 0.6126 — SGAI < 1 shows SGA expenses grew more slowly than sales, which reduces one common manipulation pressure (i.e., not masking costs by holding SGA flat while inflating sales).
  • LVGI (leverage index) = 1.0358 — modest increase in leverage (3.58%) rather than a jump in debt; not an exacerbating signal compared with more dramatic leverage swings.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: a Petrolimex construction & trading subsidiary holds 30.0%, followed by a listed bank PGB at 5.2% and three individuals holding 5.0%, 4.8% and 4.3%. The large 30% institutional block and several meaningful insider/individual stakes indicate significant block-holder influence; director-deal registrations show one sale registration (2025-10-30 to 2026-10-30), which are intentions to trade and not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 ‘prepayments to suppliers’, ‘loans receivable’ and ‘other long-term receivables’ line items with the related-party note and the receivables aging schedule to confirm the composition of the 3.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile profit before tax and net profit with cash flows from operating activities in the cash-flow statement and the notes to verify the cash-conversion weakness (cash conversion score = 0.0/100).
  • Inspect the fixed-asset and depreciation policy note and the reconciliation of opening/closing gross carrying amounts and accumulated depreciation to understand DEPI = 0.9347 and whether depreciation policies or revaluations changed materially in FY2025.
  • Review the equity and statutory notes that show accumulated losses (0.41x paid-in capital), the parent profit line (net loss years = 0), and the statutory loss test disclosures to confirm that none of the Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (amended) delisting-loss conditions were met in the published audited statements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
1.46
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.24
Âm
Tổng hợp
27
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.61×Biên HĐKD0.00×Vòng quay1.20×Đòn bẩy5.44=ROE2.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−6.7%
Biến động
102.8%
Mức sụt giảm tối đa
−35.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
22.27P/E
P/B
0.66
P/S
0.10
ROE
3.0%
ROA
0.6%
EPS
350
BVPS
11.894
Biên gộp
6.9%
Biên ròng
0.5%
D/E
2.04
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.28
Tăng trưởng DT
+46.0%
Tăng trưởng LN
+97.8%
EV/EBITDA
11.39
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
5,0 triệu
Vốn điều lệ
50,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →