Về trang chủ

PAT

Công ty Cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam

Việt NamNgành chu kỳHóa chấtUPCOMCT
72.200
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+7.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
72.200
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
77.245

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
51,5%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+2.0điểm phần trăm
Ngành chu kỳ12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−7.9+8.6
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Hóa chất→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hóa chất” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→314.14B
EV/EBITDA hợp lý→4.6x
Số năm dữ liệu→5
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→72.200
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+7.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
77.245
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA314.1 tỷebitda source: own medianyears of data: 5
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.174619847788582
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·3276220349
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·805424528353240
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·264102165160157
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·22223
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·68858967133
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·68858967133
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·61353
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·270313357407424
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·02222
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·02222
Tài sản cố định (tỷ VND)
·250287333382397
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·250287333382397
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2021222225
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·2021222225
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.4449331.2051.1941.006
Nợ phải trả (tỷ VND)
·858364685414485
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·858364685414485
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1758531774239
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·02270,197
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·586569520781521
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·586569520781521
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·250250250250250
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·2432292096718
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·939061463253
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.4449331.2051.1941.006
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·250250250250250

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
66
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
88
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
100
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.64 · phân vị 76 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.95
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.322
GMI
0.923
AQI
0.491
SGI
1.117
DEPI
0.928
SGAI
0.785
TATA
−0.019
LVGI
1.523

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,25phân vị 56
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,1%phân vị 11
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The M‑Score is -1.6364 (above the US −1.78 cutoff), with a Vietnam peer percentile of 76 and a year‑over‑year increase of +1.95; these indicate accounting signals that are more aggressive than most Vietnamese peers and that have moved noticeably this year. Earnings‑quality submetrics show excellent accruals (100/100) and margins (100/100) but two clear weaknesses: receivables quality 0/100 and revenue quality 0/100. Credit/solvency metrics are benign: Altman Z‑Score 3.95 (in the ‘safe’ zone) and Piotroski F‑Score 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score −1.6364 (Beneish measures the likelihood of earnings manipulation; more positive values indicate more aggressive accounting): this is above the US −1.78 cutoff and at the 76th percentile among Vietnamese peers, and the M‑Score rose by +1.95 year‑over‑year (the YoY change signals a recent movement in the accounting profile).
  • DSRI = 2.3222 (Days Sales Receivables Index; a high DSRI can indicate sales being recorded earlier than cash collection or rising receivables relative to sales): this value is materially elevated and supports the M‑Score movement.
  • Receivables quality = 0.0/100 (this metric measures the likelihood receivables are collectible and reflect normal trade receivables): a score of 0 flags very poor receivables quality and aligns with the high DSRI and the 0/100 revenue quality.
  • Revenue quality = 0.0/100 (measures the sustainability/quality of reported revenue): a 0 score indicates that revenue recognition patterns or supporting cash/receivable evidence are weak relative to peers.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100 (measures the extent that earnings are supported by cash flows; high score indicates low abnormal accruals): strong signal that reported profit aligns with accounting accruals.
  • Margin quality = 100.0/100 (assesses whether profit margins are stable/robust rather than driven by one‑off items): indicates healthy reported margins.
  • TATA = −0.0191 (Total Accruals to Total Assets; small negative value indicates little reliance on positive accruals to boost profit): consistent with the high accruals quality score.
  • Altman Z‑Score = 3.95 (a distance‑to‑distress bankruptcy score; values >3 typically indicate low bankruptcy risk): suggests comfortable solvency at the consolidated level.
  • Receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets (this check measures prepayments, loans receivable and other non‑trade receivables): at the 11th percentile versus Vietnamese peers this is low, meaning minimal material long‑term receivables outside normal trade in the balance sheet.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: Công ty TNHH Một Thành Viên Hóa chất Đức Giang Lào Cai holds 51.0% (a controlling institutional shareholder), and two individuals hold 9.0% and 7.7%. No director‑deal registrations were provided in the data (registrations are intentions recorded with the exchange, not executed trades). This concentration implies group/majority control which can influence related‑party transactions and accounting choices.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year‑end trade receivables and the receivables ageing schedule in the FY2025 notes to revenue recognised in FY2025 to reconcile the high DSRI (2.3222) with cash collections.
  • Inspect the note on receivables, loans to/from related parties and prepayments in the FY2025 financial statements to confirm the low ‘receivables outside the trade cycle’ (0.1% of assets) and to identify any related‑party terms.
  • Match operating cash flow and profit components in the cash flow statement and notes to test the cash conversion ratio (3‑year operating cash flow / net profit = 1.25) and confirm the timing of cash receipts versus recognised revenue.
  • Review the fixed‑asset and depreciation policy note and the movement table to contextualise DEPI = 0.9283 (Depreciation Index) and AQI = 0.4913 (Asset Quality Index) for any reclassification or capitalisation policy changes.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
3.95
Vùng an toàn
Sharpe
−0.47
Âm
Tổng hợp
67
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.92×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.19×Vòng quay1.33×Đòn bẩy2.46=ROE58.6%
Rủi ro giá
Động lượng
−8.3%
Biến động
28.1%
Mức sụt giảm tối đa
−38.6%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
5.27P/E
P/B
3.09
P/S
0.94
ROE
59.4%
ROA
28.9%
EPS
13.729
BVPS
23.438
Biên gộp
22.8%
Biên ròng
17.8%
D/E
0.30
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.37
Tăng trưởng DT
+11.7%
Tăng trưởng LN
+31.2%
EV/EBITDA
2.99
Tỷ suất cổ tức
17.3%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
25,0 triệu
Vốn điều lệ
250 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hóa chất
Lĩnh vực (ICB L3)
Hóa chất
Phân ngành
Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →