Về trang chủ

KSQ

Công ty Cổ phần CNC Capital Việt Nam

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
800
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+39.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.113

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Cần lưu ý thêm

  • Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−1.27B
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+39.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.113
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−1.3 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·273371532436324113052032181586429
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·20,60,30,30,710,080,0332230,90,2
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000,0001260000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·2701015323363114130517518588350,4
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·261120,0633960,040,061216280,30,3
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0,30,2000000,022531472826
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,30,2000000,022531472826
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,5260,20,10,10,060,10,000,040,050,30,042
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,9
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·0,0227430000743182511111510012913
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0233000000000,061001000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0233000000000,061001000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·0,020,03000000000912
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0,020,03000000000912
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000074318251111150200,2
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000074318253838000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000078780200,2
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000000−4−0,5000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000,010,0300,050,10,061
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0000000,010,0300,050,101
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·27331131532436331632033031433325819342
Nợ phải trả (tỷ VND)
·2464662413817519953511
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·2464662413817519953511
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·03436363900,051211344
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·002200,00000062500,2
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·27126526926132231231231330931416315831
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·27126526926132231231231330931416315831
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·30030030030030030030030030030015015030
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·111111111110,20,2
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−30−36−32−40211111128131281
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·27331131532436331632033031433325819342
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·30030030030030030030030030030015015030
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
50
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 3.49 · phân vị 99 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +5.37
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
10.000
GMI
0.134
AQI
0.000
SGI
0.414
DEPI
0.784
SGAI
5.110
TATA
−0.107
LVGI
0.047

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
19,31phân vị 98
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
95,6%phân vị 100
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,10×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows a very high Beneish M-Score of 3.4942 (98th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +5.37, driven by extreme DSRI (10.0000) and SGAI (5.1101). At the same time, solidity signals include an Altman Z-Score of 20.03 (safe zone) and a Piotroski F-Score of 7/9, while the statutory listing loss test for HOSE/HNX does not apply because the company trades on UPCoM.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 3.4942. The M-Score is a composite designed to signal likely earnings manipulation; at -1.78 Beneish flagged US manipulators, but in Vietnam ~28% exceed that cutoff. This company ranks at the 98th percentile among Vietnamese peers and its M-Score rose by +5.37 year-over-year (the YoY trajectory is an additional cue).
  • DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 10.0000. DSRI measures receivables growth relative to sales; an extreme DSRI suggests receivables have grown much faster than sales or sales are being recorded without accompanying collectibility.
  • Receivables outside the trade cycle = 95.6% of total assets (100th percentile). This check measures amounts classified as prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables rather than trade receivables; 95.6% indicates nearly all assets are in non-trade receivable categories.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 19.31 (98th percentile). This metric shows profit is not converting into cash; a low percentage indicates earnings are not producing cash inflows.
  • Earnings-quality component weaknesses: Receivables quality = 0/100, Margin quality = 0/100, Revenue quality = 0/100. These sub-scores indicate concerns about the sustainability and quality of reported revenue, margins and receivables.
  • SGAI (Sales, General & Administrative expenses Index) = 5.1101. SGAI measures growth in SG&A relative to sales; a high SGAI can indicate unusual expense recognition patterns or cost behavior not in line with sales.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 20.03. The Z-Score is a bankruptcy-distance measure combining profitability, leverage, liquidity and activity; 20.03 places the company well inside the ‘safe’ zone on default risk.
  • Piotroski F-Score = 7/9. The F-Score summarizes nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 7 indicates generally strong fundamentals by that measure.
  • Accruals quality = 100/100 and Cash-conversion subscore (within the Earnings Quality Score) = 100/100. The accruals metric measures the extent to which earnings are driven by accounting accruals versus cash; a perfect score suggests low accrual manipulation on that specific measure used in the earnings-quality model.
  • AQI = 0.0000 and LVGI = 0.0470. AQI (Asset Quality Index) of zero in the Beneish components suggests no worsening in the proportion of long-term assets to total assets under that index, and LVGI (Leverage Index) near zero indicates modest leverage change per the Beneish inputs.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated among five individuals: Nguyễn Thị Định (21.5%) and four other individuals holding 16.7%, 16.7%, 16.7% and 13.3%. Concentrated insider ownership and a tightly held group structure increase the likelihood that related-party transactions, group financing or intra-group receivables appear in the financial statements; director-deal activity shows one sale registration for 702,000 shares (registered volume = -2.34% of shares outstanding) in the 2025-10-30 to 2026-10-30 window (registrations are intentions disclosed to the exchange, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line items that make up 'receivables' and 'other long-term receivables' in the FY2025 balance sheet with the related-party note to identify prepayments to suppliers, loans receivable and intra-group balances.
  • Reproduce operating cash flow / net profit for 2023–2025 from the consolidated cash flow statement and income statement to verify the three-year cash conversion ratio (19.31) and reconcile timing differences or non-cash items.
  • Inspect the revenue recognition note and the schedule for ageing of receivables and related-party balances to see whether high DSRI (10.0000) is driven by new sales terms, delayed collections or reclassification to non-trade receivables.
  • Examine the SG&A disclosure and its reconciliation to profit before tax to understand the drivers of SGAI = 5.1101 and whether SG&A contains transfers to related parties, capitalization, or one-off items.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
7/9
Mạnh
Z-Score
20.03
Vùng an toàn
Sharpe
−1.28
Âm
Tổng hợp
68
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD1.93×Vòng quay0.01×Đòn bẩy1.01=ROE2.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−57.7%
Biến động
110.4%
Mức sụt giảm tối đa
−73.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
4.05P/E
P/B
0.09
P/S
7.78
ROE
2.2%
ROA
2.0%
EPS
197
BVPS
9.024
Biên gộp
8.6%
Biên ròng
191.8%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
143.18
Tăng trưởng DT
−58.6%
Tăng trưởng LN
+233.2%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
30,0 triệu
Vốn điều lệ
300 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →