Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 1.113
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Cần lưu ý thêm
- Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 19,31phân vị 98
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 95,6%phân vị 100
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,10×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows a very high Beneish M-Score of 3.4942 (98th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +5.37, driven by extreme DSRI (10.0000) and SGAI (5.1101). At the same time, solidity signals include an Altman Z-Score of 20.03 (safe zone) and a Piotroski F-Score of 7/9, while the statutory listing loss test for HOSE/HNX does not apply because the company trades on UPCoM.
- Beneish M-Score = 3.4942. The M-Score is a composite designed to signal likely earnings manipulation; at -1.78 Beneish flagged US manipulators, but in Vietnam ~28% exceed that cutoff. This company ranks at the 98th percentile among Vietnamese peers and its M-Score rose by +5.37 year-over-year (the YoY trajectory is an additional cue).
- DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 10.0000. DSRI measures receivables growth relative to sales; an extreme DSRI suggests receivables have grown much faster than sales or sales are being recorded without accompanying collectibility.
- Receivables outside the trade cycle = 95.6% of total assets (100th percentile). This check measures amounts classified as prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables rather than trade receivables; 95.6% indicates nearly all assets are in non-trade receivable categories.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 19.31 (98th percentile). This metric shows profit is not converting into cash; a low percentage indicates earnings are not producing cash inflows.
- Earnings-quality component weaknesses: Receivables quality = 0/100, Margin quality = 0/100, Revenue quality = 0/100. These sub-scores indicate concerns about the sustainability and quality of reported revenue, margins and receivables.
- SGAI (Sales, General & Administrative expenses Index) = 5.1101. SGAI measures growth in SG&A relative to sales; a high SGAI can indicate unusual expense recognition patterns or cost behavior not in line with sales.
- Altman Z-Score = 20.03. The Z-Score is a bankruptcy-distance measure combining profitability, leverage, liquidity and activity; 20.03 places the company well inside the ‘safe’ zone on default risk.
- Piotroski F-Score = 7/9. The F-Score summarizes nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 7 indicates generally strong fundamentals by that measure.
- Accruals quality = 100/100 and Cash-conversion subscore (within the Earnings Quality Score) = 100/100. The accruals metric measures the extent to which earnings are driven by accounting accruals versus cash; a perfect score suggests low accrual manipulation on that specific measure used in the earnings-quality model.
- AQI = 0.0000 and LVGI = 0.0470. AQI (Asset Quality Index) of zero in the Beneish components suggests no worsening in the proportion of long-term assets to total assets under that index, and LVGI (Leverage Index) near zero indicates modest leverage change per the Beneish inputs.
Ownership is highly concentrated among five individuals: Nguyễn Thị Định (21.5%) and four other individuals holding 16.7%, 16.7%, 16.7% and 13.3%. Concentrated insider ownership and a tightly held group structure increase the likelihood that related-party transactions, group financing or intra-group receivables appear in the financial statements; director-deal activity shows one sale registration for 702,000 shares (registered volume = -2.34% of shares outstanding) in the 2025-10-30 to 2026-10-30 window (registrations are intentions disclosed to the exchange, not executed trades).
- Compare the line items that make up 'receivables' and 'other long-term receivables' in the FY2025 balance sheet with the related-party note to identify prepayments to suppliers, loans receivable and intra-group balances.
- Reproduce operating cash flow / net profit for 2023–2025 from the consolidated cash flow statement and income statement to verify the three-year cash conversion ratio (19.31) and reconcile timing differences or non-cash items.
- Inspect the revenue recognition note and the schedule for ageing of receivables and related-party balances to see whether high DSRI (10.0000) is driven by new sales terms, delayed collections or reclassification to non-trade receivables.
- Examine the SG&A disclosure and its reconciliation to profit before tax to understand the drivers of SGAI = 5.1101 and whether SG&A contains transfers to related parties, capitalization, or one-off items.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.09
- P/S
- 7.78
- ROE
- 2.2%
- ROA
- 2.0%
- EPS
- 197
- BVPS
- 9.024
- Biên gộp
- 8.6%
- Biên ròng
- 191.8%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 143.18
- Tăng trưởng DT
- −58.6%
- Tăng trưởng LN
- +233.2%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 30,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 300 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT