Về trang chủ

KCB

Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Luyện Kim Cao Bằng

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKhai khoángUPCOMCT
9.800
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+9.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
9.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.701

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
51,5%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+2.0điểm phần trăm
Ngành chu kỳ12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−7.9+8.6
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→15.78B
EV/EBITDA hợp lý→4.0x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→9.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+9.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.701
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA15.8 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·114958683735038726154696772
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·149132416214295220
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·294725101000000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·5725373740258413011353623
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,710,810,700,60,60,70,60,610,7
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1114111272328272933302828
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·11141112122631333539353433
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·30,000,010,010,20,040,30,040,10,80,000,50,9
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,50,9
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·322632353647536469768595119
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·4332199876500
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·4332199876500
Tài sản cố định (tỷ VND)
·221621212224314148556988114
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·22162020222431414753667291
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·000000000,50,9288
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,5
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000000,10,10,10,10,10,10,10,1
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000000,10,10,10,10,10,10,10,1
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2326541345574
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·2326541345520,8
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1461201181181109791136130129154162190
Nợ phải trả (tỷ VND)
·46221923253026433739687284
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·42221923232923383434625663
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·300,61262791114913
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·000,00600.00000,30306.80030,020,050,050,03
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·40,010,070,621,0353561621
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4000,621,0353561621
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1009899958567669393908690106
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·95939388775856838287767586
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·80808080808080808080808080
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·6666666666655
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,80,80,80,80,80,80,80,80,80,80,80,80,8
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·9662−9−28−30−3−40,5−11−110
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·556788910113101520
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
··00000000310150
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1461201181181109791136130129154162190
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·80808080808080808080808080

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
28
Kém
Chất lượng dồn tích
63
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
66

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.14 · phân vị 87 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.38
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.098
GMI
1.187
AQI
0.822
SGI
1.102
DEPI
0.980
SGAI
0.938
TATA
0.093
LVGI
1.707

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,95phân vị 43
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
3,3%phân vị 58
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The accounting-warning metrics are mixed. The Beneish M-Score is -1.1399 (87th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.38, indicating accounting measures have moved toward more aggressive values relative to VN peers even though the raw M-Score is above the US -1.78 manipulaton cutoff; the Altman Z-Score is 3.09 (in the ‘safe’ zone for bankruptcy distance) while the Piotroski F-Score is a weak 3/9. Earnings-quality sub-scores show specific weaknesses: cash conversion and receivables quality are both 0.0/100, while accruals and margin quality are middling (62.9/100 and 66.2/100 respectively).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.1399 (measures likelihood of earnings manipulation using eight financial ratios); this is at the 87th Vietnam-peer percentile (higher indicates more aggressive accounting relative to VN peers) and rose by +2.38 year-over-year (the YoY move is a separate signal because consecutive-year M-Scores correlate weakly). Note: the -1.78 cutoff originates from a US sample and about 28% of Vietnamese companies exceed it.
  • DSRI = 2.0982 (Days’ Sales in Receivables Index; a rise suggests receivables are growing faster than sales or sales are being recorded earlier), which is a substantial elevation versus typical ranges.
  • TATA = 0.0928 (Total Accruals to Total Assets; positive accruals here contribute to weaker cash conversion and indicate earnings are supported by accruals rather than cash).
  • LVGI = 1.7067 (Leverage Index; an increase in leverage relative to prior periods is present), and GMI = 1.1869 (Gross Margin Index >1 indicates gross margins have deteriorated year-over-year).
  • Earnings-quality composite = 28.3/100, with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100 (these two scores flag very low cash generation relative to reported profit and concerns about the composition/timing of receivables or other non-trade receivables).
  • Piotroski F-Score = 3/9 (measures nine signals of operational/earnings health; a score of 3 indicates weak fundamental profitability/efficiency signals).
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 3.09 (measures bankruptcy distance; a score above ~2.6 is commonly interpreted as the 'safe' zone for financial distress), which points to no immediate bankruptcy-distance concern under that model.
  • AQI (1 - Asset Quality Index) = 0.8220 (the AQI component is below 1; lower AQI often implies less investment in long-lived assets relative to revenues compared with prior year), and SGAI = 0.9382 (Selling, General & Admin Index slightly below 1, indicating SG&A did not increase relative to sales).
  • Accumulated losses: none (undistributed earnings are positive) and owner’s equity attributable to parent is positive — both are clear balance-sheet facts that remove statutory loss flags.
  • Receivables outside the trade cycle = 3.3% of total assets (58th percentile among VN non-financials) — this is not extreme in the Vietnamese universe and suggests other non-trade receivables/prepayments are present but not unusually large relative to peers.
Rủi ro sở hữu

Control is concentrated: Tổng Công ty Khoáng sản TKV (KSV) holds 51.9% (control). The company sits inside a listed group where the same parent controls other listed subsidiaries (BCV, CBI, TMG), which can imply intra-group transactions, related-party balances or strategic accounting choices influenced by the parent; two named individuals hold 5.4% and effectively 0.0% respectively.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year‑by‑year movement in trade receivables and the note for 'loans and other receivables / prepayments' to reconcile the DSRI = 2.0982 and the 3.3% of assets figure.
  • Reconcile operating cash flow and reported net profit in the consolidated cash‑flow statement and notes (the three‑year cash conversion ratio = 0.95 and the Earnings‑Quality Cash conversion = 0.0/100 indicate profit is not converting to cash).
  • Inspect related‑party schedules and the notes on transactions with KSV and group companies for balances, terms, and whether intercompany receivables or advances explain non‑trade receivables or increased accruals.
  • Check the composition of total accruals and the accounting policy note for revenue recognition and provisions to understand contributors to TATA = 0.0928 and DSRI elevation.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
3.09
Vùng an toàn
Sharpe
−0.21
Âm
Tổng hợp
54
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.64×Gánh nặng lãi vay0.99×Biên HĐKD0.10×Vòng quay0.93×Đòn bẩy1.46=ROE8.6%
Rủi ro giá
Động lượng
−12.9%
Biến động
46.9%
Mức sụt giảm tối đa
−40.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.22P/E
P/B
0.79
P/S
0.59
ROE
8.7%
ROA
6.5%
EPS
1.074
BVPS
12.518
Biên gộp
32.5%
Biên ròng
6.4%
D/E
0.07
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.73
EV/EBITDA
2.52
Tỷ suất cổ tức
5.1%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
8,0 triệu
Vốn điều lệ
80,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Khai khoáng
Phân ngành
Khai khoáng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →