Về trang chủ

HU1

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHOSECT
4.950
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
4.950
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.096

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→12.17B
EV/EBITDA hợp lý→18.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→4.950
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.096
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA12.2 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·532556521614644561735781841601587617918··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·256010123728159431813404941··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·11116151154431555··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·429400376460461428471646714437387324271··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·62696152221470401456231316··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·5166107108123878887107149154239548··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·5166107108123878887107149154239548··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·172022191112130,40,30,30,40,0754··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000054··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1271261108919373316173126534612527··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·115240,61,01123581013··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·11520,50,61,0112357811··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0040000000222··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·0003333333000··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·421513141414141414141314··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0,40,40,40,40,610,60,60,60,60,60,40,6··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·421513131313131313131313··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,040000,02000,8110,70,090,5··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,040000000,8110,70,090,5··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·6596826317026639341.051953967654633742945··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·509535481550514780884788793478453565769··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·509535481550514780805630589478453565769··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·318287233968399262206159249214202292··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·24271232904091547810327448589··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·00000,000791572040000··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000000791572040000··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·150147149153149154167166174176180178160··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·150147149153149154167166174176180178160··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·100100100100100100100100100100100100100··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·555555553333323224··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·151191281326256711108··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000000000016··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·6596826317026639341.051953967654633742945··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·100100100100100100100100100100100100100··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·77121212121212141515150··
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
35
Yếu
Chất lượng dồn tích
59
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.02 · phân vị 87 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.21
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.635
GMI
0.943
AQI
0.105
SGI
1.688
DEPI
9.910
SGAI
0.628
TATA
0.103
LVGI
0.983

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−28,91phân vị 1
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
9,5%phân vị 80
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is -1.0162 (Vietnam peer percentile 87th) with a year-over-year increase of +1.21, indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and that have moved materially this year. Key forensic indicators show mixed signals: weak cash conversion (three-year operating cash flow / net profit = -28.91, 1st percentile) and a low Altman Z-Score of 0.79 (distress zone), but strong receivables quality (100/100) and no accumulated statutory losses; the overall Earnings Quality score is 34.8/100.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.0162 (measures likelihood of earnings manipulation; Vietnamese peer percentile 87th means this company’s score is more aggressive than 87% of VN peers; year-over-year change +1.21 shows the accounting profile has shifted materially).
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3 years) = -28.91 (measures whether reported profits convert into cash; this is at the 1st percentile among VN non-financials — very low, meaning profits have not turned into operating cash over three years).
  • Altman Z-Score = 0.79 (measures distance from bankruptcy; 0.79 is in the distress zone, indicating low cushion versus insolvency metrics).
  • DEPI = 9.9097 (Depreciation Index; measures changes in rate of depreciation — a value this large implies material change in depreciation policy or useful lives which can inflate reported profits).
  • TATA = 0.1032 (Total Accruals to Assets; measures accrual component of earnings — a positive accruals signal combined with very poor cash conversion raises concern about earnings quality).
  • Earnings-quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100 (these score components measure respectively the cash conversion of profits, stability/quality of margins, and sustainability/recurrence of revenue; zeros indicate weaknesses in those areas).
  • Receivables outside the trade cycle = 9.5% of total assets (measures non-trade receivables such as prepayments, loans receivable and other long-term receivables; at the 80th percentile among VN peers this is elevated and may reflect related-party prepayments or financing).
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 (measures how conservatively receivables are reported relative to peers; a high score suggests receivables aging, allowances or composition are not showing classic signs of revenue-stretching).
  • DSRI = 0.6354 (Days Sales Receivable Index; below 1 typically implies receivables are shrinking relative to sales, reducing a common manipulation channel).
  • GMI = 0.9431 (Gross Margin Index; below 1 indicates gross margins improved year-over-year, which is not a typical signal of distress-driven manipulation).
  • SGAI = 0.6280 (Sales, General & Admin Index; below 1 shows SG&A fell relative to sales, which can support higher reported profits without obvious accruals).
  • LVGI = 0.9832 (Leverage Index; slightly below 1 indicates leverage did not increase materially year-over-year).
  • Piotroski F-Score = 5/9 (measures nine accounting-based fundamentals; a neutral score suggests mixed operating and profitability signals rather than clear deterioration).
  • No accumulated losses; owner's equity (ex-minority) positive; parent net loss years = 0 (the statements do not show statutory indicators of repeated parent losses or negative equity).
  • Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) as amended) = none met (the audited annual statements do not meet the listed-exchange statutory loss criteria as published).
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Đô Thị Hà Nội holds 60.0% and there are two other sizable individual holders (20.4% and 5.3%). The listed group holds 51.0% of H11 (control). This control concentration (major institutional 60% holder and group control of subsidiary) means related-party transactions, intra-group balances and policies set by a controlling owner are material to the company’s reported results. Director-deal disclosures show one purchase registration and zero sale registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30 (registrations are intentions reported to the exchange, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line(s) for 'Prepayments to suppliers', 'Loans and advances to customers/others' and 'Other long-term receivables' in the FY2025 statement of financial position to the related-party note and explain any large balances (receivables outside the trade cycle = 9.5% of total assets).
  • Reconcile operating cash flow to net profit in the consolidated cash flow statement and the notes; quantify the components of the three-year shortfall that produce operating cash flow / net profit = -28.91 (show the exceptional items, changes in working capital, and non-cash adjustments).
  • Review the notes on property, plant & equipment and depreciation policy (useful lives, changes in estimates) to explain DEPI = 9.9097 and any year-over-year change in depreciation expense or useful-life assumptions.
  • Check revenue recognition and trade receivables notes: verify days sales outstanding, allowance for doubtful debts, and revenue cut-off disclosures in FY2025 to corroborate DSRI = 0.6354 and revenue-quality = 0.0/100.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
0.79
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.40
Âm
Tổng hợp
23
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.73×Gánh nặng lãi vay0.79×Biên HĐKD0.02×Vòng quay0.60×Đòn bẩy4.38=ROE2.5%
Rủi ro giá
Động lượng
−23.3%
Biến động
83.6%
Mức sụt giảm tối đa
−48.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
32.86P/E
P/B
0.86
P/S
0.31
ROE
2.7%
ROA
0.6%
EPS
377
BVPS
14.349
Biên gộp
6.4%
Biên ròng
1.0%
D/E
2.12
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.05
Tăng trưởng DT
+68.8%
Tăng trưởng LN
−3.5%
EV/EBITDA
28.88
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
25,0 triệu
Vốn điều lệ
250 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →