Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.064
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −5,16phân vị 5
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,5%phân vị 70
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals show elevated earnings-quality and distress concerns despite no accumulated losses. The Beneish M-Score is -1.4059 (81st percentile versus Vietnamese peers, year-over-year change +1.30), indicating more aggressive accounting relative to most VN peers and a recent upward move. Operating cash conversion is very weak (three-year cash conversion -5.16, 5th percentile), while the Altman Z-Score is 0.82 (distress zone) and the Piotroski F-Score is 3/9 (weak fundamentals).
- Beneish M-Score -1.4059: measures a combination of eight ratios associated with earnings manipulation; at the 81st Vietnam peer percentile this company shows more aggressive accounting metrics than about 80% of listed Vietnamese non-financial peers. Year-over-year M-Score change +1.30 indicates accounting metrics have been moving toward greater aggressiveness relative to last year.
- GMI (Gross margin index) 1.5809: GMI > 1 signals deteriorating gross margins year-over-year, which contributes to a higher M-Score and can indicate pressure on reported profits.
- SGI (Sales growth index) 1.4370: SGI > 1 shows strong sales growth (1.437x), which can create incentives to manage earnings and is one of the components pushing the M-Score up.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) 0.1042: positive TATA indicates sizeable accruals (about 10.4% of assets) which reduces earnings quality and is consistent with the low cash-conversion signal.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) -5.16 (5th percentile): measures whether reported profits convert to cash; a strongly negative ratio at the 5th percentile indicates profits have not converted into operating cash over three years.
- Altman Z-Score 0.82 (distress zone): measures distance to bankruptcy; 0.82 places the company in the classic distress zone used by Altman’s model.
- Piotroski F-Score 3/9: measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a score of 3 indicates weak fundamentals overall.
- Earnings Quality overall 40.8/100 with Cash conversion 0.0/100 and Margin quality 0.0/100: the composite score and component lows show poor cash-realisation and margin sustainability.
- Receivables outside the trade cycle 5.5% of total assets (70th percentile): indicates material non-trade receivables (prepayments, loans receivable or long-term receivables) that are higher than many peers and can obscure true trade working capital.
- Receivables quality 100.0/100: measures the quality and proportion of trade receivables; this component scores perfectly, suggesting trade receivables themselves are not an immediate concern.
- AQI (Asset quality index) 1.0000 and DEPI (Depreciation index) 1.0000: AQI = 1 indicates no deterioration in the ratio of non-current to total assets versus prior year in the Beneish inputs, and DEPI = 1 indicates no change in the effective depreciation pattern captured by Beneish's DEPI component.
- DSRI (Days Sales in Receivables Index) 0.8323: DSRI < 1 implies receivables are not growing faster than sales in the Beneish formulation, consistent with the high receivables-quality component.
- LVGI (Leverage index) 1.0344: modest increase in leverage (about 3.4%) rather than a large jump; not an extreme leverage signal within the M-Score drivers.
Control is concentrated: HU1 (Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1) holds 51.0% (control as of 2025-12-31). A large individual shareholder (Lê Văn Bá) holds 12.0%; remaining named individuals hold 4.5% and smaller stakes. Director-deal disclosures show 2 purchase registrations and 0 sale registrations (registrations disclosed between 2025-10-30 and 2026-10-30), which are intentions registered with the exchange, not executed trades.
- Compare the company's statement of cash flows (operating cash flows) for FY2023–FY2025 with the profit (parent profit) lines to verify the three-year operating cash flow / net profit ratio that produced -5.16.
- Inspect the notes and schedules for receivables, prepayments and loans receivable to identify the composition and ageing of the 5.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the fixed-asset and depreciation notes to confirm the inputs behind AQI = 1.0000 and DEPI = 1.0000 (changes in non-current asset composition and depreciation policies).
- Check the related-party and balances table to see amounts, terms and counterparty identity for any loans to/from related parties or intra-group balances given the 51.0% parent HU1 ownership.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.44
- P/S
- 0.09
- ROE
- 0.9%
- ROA
- 0.1%
- EPS
- 124
- BVPS
- 13.308
- Biên gộp
- 5.8%
- Biên ròng
- 0.2%
- D/E
- 2.62
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.14
- EV/EBITDA
- 26.10
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 1,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 10,6 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT