Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 13.543
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 3,03phân vị 85
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,3%phân vị 75
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -0.1667, placing it at the 92nd percentile versus Vietnamese peers and rising by +2.97 year-over-year, indicating accounting measures that are more aggressive than most local peers and that have shifted recently. Earnings-quality components are mixed: accruals, cash-conversion and receivables quality score 100/100, but revenue quality is 0/100 and margin quality is 71.8/100; the Altman Z-Score is 2.15 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -0.1667 (92nd percentile vs Vietnamese peers; YoY change +2.97). The M-Score measures the likelihood of earnings manipulation signals; a high peer percentile and a rising year-over-year trajectory are signals to examine accounting choices.
- AQI (Asset Quality Index) = 5.3626. AQI measures the proportion of assets that are potentially subject to capitalization or reclassification (e.g., increases in receivables, inventory, intangibles); a high AQI relative to peers can indicate aggressive asset recognition or capitalization.
- Revenue quality = 0.0/100. This earnings-quality subscore indicates weak quality of reported revenue relative to peers or to cash/earnings patterns.
- Cash-conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 3.03 (85th percentile among Vietnamese non-financials). A high ratio here (profit not turning into cash) is a common warning sign about earnings sustainability.
- Receivables outside the trade cycle = 7.3% of total assets (75th percentile). This line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is relatively large compared with peers.
- LGVI (Leverage Growth Index) = 1.0980 and SGI (Sales Growth Index) = 1.6405. These indicate leverage and sales have grown year-over-year; combined with AQI and revenue-quality weakness this can be a pattern seen when accounting choices change to support reported growth.
- Revenue-related Beneish components: DSRI = 0.9518 (suggests receivables days slightly decreased) but SGAI = 0.7242 (selling/general/admin expense growth lower than sales) — the mixed signals on revenue and margin dynamics warrant look-through.
- Accruals quality = 100.0/100 and TATA = -0.0489. The Accruals-quality score and a small negative TATA (total accruals) suggest reported earnings are not being driven by large accrual increases in the period measured.
- Cash conversion subscore = 100.0/100 despite the 3-year aggregate cash-conversion metric being high; this suggests near-term operating cash flows and accrual patterns are judged clean by the earnings-quality model used here.
- Receivables quality = 100.0/100 even though receivables outside the trade cycle are 7.3% of assets — the receivables-profile scoring indicates those receivables may be documented or aged in a way that scores positively on the applied metric set.
- DEPI = 0.9997 (Depreciation Index near 1.00). DEPI near 1 indicates no large, abrupt changes in depreciation policy or salvage estimates year-over-year.
- Piotroski F-Score = 5/9 (neutral). The F-Score shows neither strongly deteriorating nor strongly improving fundamental signals across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency.
Shareholding is concentrated: the state financial-investment company (Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh) holds 49.0%, and two individuals hold 18.6% and 14.8% respectively, so ~82.4% of shares are held by the top three shareholders. Director-deal disclosures show 0 sale registrations and 1 purchase registration (1 trader; 1 without a volume) filed between 2025-10-30 and 2026-10-30; these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- Compare the FY2025 line(s) for 'Prepayments to suppliers', 'Loans receivable' and 'Other long-term receivables' in the balance-sheet notes to the reported 7.3% of total assets labelled 'receivables outside the trade cycle'.
- Reconcile operating cash flow and parent net profit in the cash-flow statement and the parent-profit note to understand the drivers of the 3.03 (3-year) cash-conversion metric; check the cash-flow from operations note and any explanations for non-cash adjustments.
- Inspect the revenue-recognition note, the schedule of accounts receivable aging and related-party transaction schedules to assess the cause of Revenue quality = 0.0/100 and the DSRI = 0.9518 result.
- Review the auditors’ report and the notes on fixed assets and depreciation policy to confirm the basis for DEPI = 0.9997 and the treatment of capitalized costs that contribute to AQI = 5.3626.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.84
- P/S
- 0.12
- ROE
- 13.2%
- ROA
- 3.6%
- EPS
- 1.600
- BVPS
- 12.422
- Biên gộp
- 4.6%
- Biên ròng
- 1.9%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.09
- Tăng trưởng DT
- +70.7%
- Tăng trưởng LN
- +14.6%
- EV/EBITDA
- 0.40
- Tỷ suất cổ tức
- 8.7%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 28,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 285 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT