FBC
Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 3.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 5.262
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Chưa xác minh ngày giá đóng cửa.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,60phân vị 33
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,7%phân vị 66
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals are mixed. The Beneish M-Score is -1.3302 (83rd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.12, indicating the company's profile is more aggressive than most Vietnamese peers and that accounting metrics moved materially year-on-year. Earnings-quality is low overall (36.2/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and weak accruals quality (25.3/100), while liquidity/solvency and operating fundamentals look healthy (Altman Z-Score 4.32; Piotroski F-Score 7/9).
- Beneish M-Score = -1.3302 (83rd percentile among Vietnamese peers): measures a composite likelihood of earnings manipulation signals; the company is more aggressive than ~83% of Vietnamese peers and the M-Score rose by +1.12 year-over-year (a notable trajectory).
- AQI (Asset Quality Index) = 1.2426: measures the proportion of non-current and potentially discretionary assets to total assets; a value above 1 suggests asset composition changed toward potentially less liquid or more discretionary asset categories.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2303: measures accrual intensity; a relatively large positive number indicates earnings rely substantially on accruals rather than cash flows.
- Earnings Quality overall = 36.2/100 with Accruals quality = 25.3/100 and Cash conversion = 0.0/100: these metrics measure the convertibility of reported profit to cash and the reliability of accruals; they flag that reported profits have been weak at converting into operating cash and contain low-quality accruals.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 0.60 (33rd percentile): this ratio shows profits are not turning into cash as well as most peers — the company sits in the lower third of Vietnamese non-financial firms on this metric.
- Receivables quality = 100.0/100 and Receivables outside the trade cycle = 4.7% of total assets (66th percentile): the earnings-quality receivables measure is strong and the amount of receivables/prepayments/long-term receivables outside normal trade is moderate relative to peers.
- Altman Z-Score = 4.32 (safe zone): measures distance to bankruptcy; a score above the distress threshold indicates a comfortable solvency buffer.
- Piotroski F-Score = 7/9: measures nine fundamental signals of profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency — a score of 7 indicates generally strong fundamentals.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.0312 and GMI (Gross Margin Index) = 0.9603: SGI shows modest revenue growth year-on-year, while GMI < 1 suggests gross margins have improved rather than deteriorated (these help balance the aggressive-accounting signals).
The largest shareholder is Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (institution) with 51.0%, indicating majority state- or corporate-related control. Insiders/individuals (Hoàng Công Toán 13.7%, Hà Thế Dũng 6.9%, Vương Quốc Chính 6.0%, others) hold a combined material minority stake (~27.6%), so control is concentrated and decision-making is likely aligned with the majority institutional owner.
- Compare the FY2025 'Prepayments and other receivables' line and its breakdown in the notes to the 4.7% of total assets figure to identify composition (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables).
- Reconcile operating cash flow to parent net profit in the cash flow statement and the notes to verify the drivers of the three-year cash conversion = 0.60 (33rd percentile).
- Examine the fixed-asset and intangible-asset schedules and the related-party disclosures to assess the components behind AQI = 1.2426 (changes in non-current asset mix and reclassifications).
- Check the retained earnings / accumulated losses line in the statement of changes in equity (verify 'undistributed earnings not negative') and confirm the company's listing status (UPCoM) relative to the statutory loss-test rules described.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.12
- P/S
- 0.01
- ROE
- 66.6%
- ROA
- 19.2%
- EPS
- 21.129
- BVPS
- 32.078
- Biên gộp
- 19.3%
- Biên ròng
- 6.8%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.26
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- 270.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 3,7 triệu
- Vốn điều lệ
- 37,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Công nghiệp nặng
- Phân ngành
- Máy công nghiệp
- Loại hình công ty
- CT