Về trang chủ

DXV

Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHOSECT
2.750
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+27.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
2.750
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.497

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−6.20B
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→2.750
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+27.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.497
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−6.2 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·112115122127119119122141142154132159182···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·101410810710104053302428···
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·126016161621210002020···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·726975746357557475736184104···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·210,20,60,2410,950,7112···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·18263629303835352727382826···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·18273729303835352727382826···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,40,70,90,80,30,50,60,40,32344···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,5···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·119910111317192327283337···
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0000,10,10,10,100,10,1000···
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0000,10,10,10,100,10,1000···
Tài sản cố định (tỷ VND)
·7889101215182125283237···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·7889101215182125283236···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,10,20,1000,10,70,90,910,10,30,5···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,10,20,1000,10,70,90,910,10,30,5···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·123124131137130132139161165181161192219···
Nợ phải trả (tỷ VND)
·252829261922284442644984116···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·252829261922284442644984116···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000000000,10,124···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,10,030,20,010,40,10,10,000,60,020,07140,07···
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·000000000,20,30,040,40,2···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·9897102111111110110117122117111108103···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·9897102111111110110117122117111108103···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·99999999999999999999999999···
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,70,70,70,70,70,70,70,70,70,70,70,70,7···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·17171717171717171716161615···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−19−20−14−6−6−6−60,561−5−8−13···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·123124131137130132139161165181161192219···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·99999999999999999999999999···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
70
Tốt
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.23 · phân vị 84 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.71
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.894
GMI
0.522
AQI
4.927
SGI
1.164
DEPI
0.872
SGAI
1.010
TATA
−0.029
LVGI
0.931

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,9%phân vị 48
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,19×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company’s Beneish M-Score is -1.2286 (84th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +1.71, indicating its accounting behaviour has become more aggressive relative to most Vietnamese peers though the absolute US-calibrated cutoff (-1.78) is not met. Earnings-quality metrics are mixed: very high accruals, cash-conversion and receivables quality (100/100 each) but zero scores on margin and revenue quality; Altman Z-Score is 3.21 (in the ‘safe’ zone) and the Piotroski F-Score is 8/9 (strong fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.2286 (measures the composite likelihood of earnings manipulation based on eight ratios); company is at the 84th Vietnam peer percentile (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and M-Score increased by +1.71 year-over-year (shows a notable shift in the accounting signal).
  • AQI (Asset Quality Index) = 4.9267 (measures the proportion of non-current and potentially low-quality assets such as intangible assets, receivables outside the trade cycle, and other long-term items); this high AQI suggests rising or elevated asset-quality items that can mask operating performance.
  • SGI (Sales Growth Index) = 1.1639 (measures sales growth); elevated SGI can make smoothing or one-off recognition more likely in fast-growing firms and here revenue growth is material.
  • Margin and Revenue quality = 0.0/100 each (the earnings-quality composite flags poor persistence or reliability of margins and revenue composition), which contrasts sharply with high scores elsewhere and points to potential earnings volatility or one-off revenue items.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100 and TATA = -0.0295 (TATA measures total accruals to total assets); a very high accruals-quality score and a small negative TATA indicate accruals are low or of good quality in the most recent year.
  • Cash conversion = 100.0/100 and Receivables quality = 100.0/100; these measure the company’s ability to convert sales to cash and the composition/aging of receivables respectively and both scores indicate strong short-term cash-realisation and receivables behaviour.
  • Altman Z-Score = 3.21 (measures distance to default/bankruptcy using five balance-sheet and income measures) — this sits in the ‘safe’ zone, suggesting no immediate bankruptcy signal.
  • Piotroski F-Score = 8/9 (measures nine signals of improving fundamentals such as profitability, leverage, liquidity and operating efficiency) — a high score indicates generally strong fundamental performance.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Tổng Công ty Xi măng Việt Nam holds 65.8% (state-related large institutional shareholder) and one individual, Nguyễn Duy Diễn, holds 20.0%; several smaller institutional holders follow. Such concentration indicates dominant block control and potential for related-party transactions consistent with common group and SOE patterns in Vietnam.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 breakdown of ‘prepayments to suppliers’, ‘loans receivable’ and ‘other long-term receivables’ in the notes to the receivables/outside-trade-cycle reconciliation (receivables outside the trade cycle = 1.9% of total assets).
  • Inspect the asset-quality note or schedule that explains movements in intangible assets, other non-current receivables and long-term prepayments to reconcile the AQI = 4.9267.
  • Review the revenue-recognition note and segment disclosures for one-off sales or related-party revenue given SGI = 1.1639 and Revenue quality = 0/100.
  • Confirm the statutory-loss related lines (accumulated losses = 0.19x paid-in capital; owner's equity excluding minority interest positive; zero statutory loss tests met) in the audited balance sheet and the auditor’s report, including any management commentary on solvency or going-concern.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
8/9
Mạnh
Z-Score
3.21
Vùng an toàn
Sharpe
−0.79
Âm
Tổng hợp
52
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.32×Biên HĐKD0.00×Vòng quay1.68×Đòn bẩy1.26=ROE0.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−8.4%
Biến động
44.1%
Mức sụt giảm tối đa
−35.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
35.87P/E
P/B
0.30
P/S
0.14
ROE
0.8%
ROA
0.7%
EPS
82
BVPS
9.856
Biên gộp
8.7%
Biên ròng
0.4%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
4.41
Tăng trưởng DT
+16.0%
Tăng trưởng LN
+114.4%
EV/EBITDA
11.43
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
9,9 triệu
Vốn điều lệ
99,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →