Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 12.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 14.662
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 6 thg 9, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,38phân vị 28
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,6%phân vị 70
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,83×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting signals that are concerning on Vietnamese comparisons: a very high Beneish M-Score of 6.9961 (100th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +9.93) driven by an extreme DSRI of 10.0000 and weak accrual/cash metrics (TATA 0.2546, AQI 0.7095). Earnings-quality metrics are very poor (Earnings Quality 8.3/100; Receivables quality 0.0/100; Cash conversion 13.1/100) while the Altman Z-Score is 1.54 (in the distress zone); at the same time the Piotroski F-Score is 6/9, a neutral signal on operating fundamentals.
- Beneish M-Score 6.9961 (100th percentile vs VN peers; YoY change +9.93) — the M-Score measures statistical likelihood of earnings manipulation features; the extreme percentile and large annual jump indicate the company’s accounting profile has moved markedly relative to Vietnamese peers.
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 10.0000 — measures growth of receivables relative to sales; an extremely high DSRI suggests receivables (or revenue recognition patterns) have expanded far faster than sales.
- Earnings Quality score 8.3/100 and Receivables quality 0.0/100 — measures of how much reported profit is supported by cash and the likelihood receivables are collectible; these very low scores indicate reported earnings have little backing in high-quality receivables or cash flows.
- Cash conversion (3-year OCF / net profit) = 0.38 (28th percentile) — measures how much of accounting profit becomes operating cash; low ratio indicates profit is not converting into cash.
- Altman Z-Score = 1.54 (distress zone) — a bankruptcy-distance measure combining liquidity, profitability and leverage factors; this value places the company in the model’s distress zone.
- TATA (Total Accruals to Assets) = 0.2546 — measures accrual-heavy earnings (higher = more accruals relative to assets); this level points to significant accrual content in profit.
- LVGI (Leverage Growth Index) = 0.3451 and DEPI (Depreciation Index) = 0.9314 — DEPI < 1 suggests slower depreciation (or policy changes) relative to asset write-downs; LVGI indicates leverage has grown and can stress solvency metrics.
- Accumulated losses = 0.83x paid-in capital — accumulated losses approaching paid-in capital is a balance-sheet concern under Vietnamese disclosure norms.
- Piotroski F-Score = 6/9 — measures nine fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operational efficiency); a 6 indicates several positive operating or balance-sheet signals remain.
- Receivables outside the trade cycle = 5.6% of total assets (70th percentile) — while receivables quality is flagged, the size of non-trade receivables/prepayments/loans (5.6% of assets) is moderate relative to peers and not unusually large on an absolute percent basis.
- SGI (Sales Growth Index) = 0.9993 — near 1.0, indicating sales growth is roughly flat year-over-year, so SGI is not inflating the M-Score via rapid revenue growth.
- Director-deal registrations: 2 purchase registrations, 0 sale registrations (period 2025-10-30 to 2026-10-30) — insiders registered to buy (16,300 shares aggregated, one registration without volume) rather than sell; registrations are intentions recorded with the exchange.
Ownership is concentrated in individuals: the largest shareholder holds 24.5% (Đinh Thanh Tâm) and the top five individuals together hold approximately 50% (24.5%, 9.1%, 7.3%, 5.0%, 5.0%). There were 2 director-deal purchase registrations and no sale registrations disclosed in the past year; registrations are pre-trade filings and do not indicate executed trades.
- Compare the year-over-year change in trade receivables and the breakdown of receivables in the notes (trade receivables vs loans/other receivables/prepayments) in the FY2025 audited financial statement to see the components driving DSRI = 10.0000 and Receivables outside trade cycle = 5.6% of assets.
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the accruals note to verify the components of TATA = 0.2546 and 3-year cash conversion = 0.38 (check impairment charges, changes in working capital, and non-cash items).
- Inspect the fixed-asset and depreciation notes for policy changes or useful-life adjustments that could explain DEPI = 0.9314 (check for accelerated/slower depreciation, revaluations, or additions/disposals).
- Review the equity and retained-earnings schedules for details on accumulated losses (0.83x paid-in capital) and any disclosures about capital injections, loss-absorption measures, or related-party transactions that affect equity.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 3.63
- P/S
- 4.41
- ROE
- 473.5%
- ROA
- 34.7%
- EPS
- 4.647
- BVPS
- 3.305
- Biên gộp
- 65.2%
- Biên ròng
- 170.7%
- D/E
- 0.41
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.69
- Tăng trưởng DT
- +0.2%
- Tăng trưởng LN
- +106.1%
- EV/EBITDA
- 9.37
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 45,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT