Về trang chủ

DLR

Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
12.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+22.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
12.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
14.662

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→3.19B
EV/EBITDA hợp lý→19.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→12.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+22.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
14.662
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA3.2 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·422323262529343869102160201189··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·8322333528559··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·400000100000,10··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1312537101447759293109··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·499889991215141919··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·18171818181819171817619963··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·18171818181819171817619964··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,020,80,91,0111111148··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000003··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·26293033364044475054566064··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,0000,20··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,0000,20··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·11131315171922242629293245··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·810911131518202224252638··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·4444444445567··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·14151617181919202122232416··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0,010,30,20,30,20,20,20,30,30,40,40,40,4··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0,010,30,20,30,20,20,20,30,30,40,40,40,4··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,30,20,70,9122222332··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,30,20,70,9122222322··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·6952535962697885119155216261253··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·5458707678808280105127169216195··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·2555667071727469729110299108··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·54912181822222738454855··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·1122245444832··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·292467981133356711787··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,8100155931326411182··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·15−6−17−17−17−11−451429464558··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·15−6−17−17−17−11−451429464558··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·45454545454545454545454545··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·3333333333332··
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,30,30,30,30,30,30,30,30,30,30,30,40,5··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−37−58−69−69−69−64−56−48−38−24−6−19−7··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·6952535962697885119155216261253··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·45454545454545454545454545··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
8
Kém
Chất lượng dồn tích
19
Chuyển đổi tiền mặt
13
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
1

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 7.00 · phân vị 100 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +9.93
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
10.000
GMI
0.709
AQI
0.709
SGI
0.999
DEPI
0.931
SGAI
0.591
TATA
0.255
LVGI
0.345

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,38phân vị 28
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
5,6%phân vị 70
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,83×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting signals that are concerning on Vietnamese comparisons: a very high Beneish M-Score of 6.9961 (100th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +9.93) driven by an extreme DSRI of 10.0000 and weak accrual/cash metrics (TATA 0.2546, AQI 0.7095). Earnings-quality metrics are very poor (Earnings Quality 8.3/100; Receivables quality 0.0/100; Cash conversion 13.1/100) while the Altman Z-Score is 1.54 (in the distress zone); at the same time the Piotroski F-Score is 6/9, a neutral signal on operating fundamentals.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 6.9961 (100th percentile vs VN peers; YoY change +9.93) — the M-Score measures statistical likelihood of earnings manipulation features; the extreme percentile and large annual jump indicate the company’s accounting profile has moved markedly relative to Vietnamese peers.
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 10.0000 — measures growth of receivables relative to sales; an extremely high DSRI suggests receivables (or revenue recognition patterns) have expanded far faster than sales.
  • Earnings Quality score 8.3/100 and Receivables quality 0.0/100 — measures of how much reported profit is supported by cash and the likelihood receivables are collectible; these very low scores indicate reported earnings have little backing in high-quality receivables or cash flows.
  • Cash conversion (3-year OCF / net profit) = 0.38 (28th percentile) — measures how much of accounting profit becomes operating cash; low ratio indicates profit is not converting into cash.
  • Altman Z-Score = 1.54 (distress zone) — a bankruptcy-distance measure combining liquidity, profitability and leverage factors; this value places the company in the model’s distress zone.
  • TATA (Total Accruals to Assets) = 0.2546 — measures accrual-heavy earnings (higher = more accruals relative to assets); this level points to significant accrual content in profit.
  • LVGI (Leverage Growth Index) = 0.3451 and DEPI (Depreciation Index) = 0.9314 — DEPI < 1 suggests slower depreciation (or policy changes) relative to asset write-downs; LVGI indicates leverage has grown and can stress solvency metrics.
  • Accumulated losses = 0.83x paid-in capital — accumulated losses approaching paid-in capital is a balance-sheet concern under Vietnamese disclosure norms.
Tín hiệu tích cực
  • Piotroski F-Score = 6/9 — measures nine fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operational efficiency); a 6 indicates several positive operating or balance-sheet signals remain.
  • Receivables outside the trade cycle = 5.6% of total assets (70th percentile) — while receivables quality is flagged, the size of non-trade receivables/prepayments/loans (5.6% of assets) is moderate relative to peers and not unusually large on an absolute percent basis.
  • SGI (Sales Growth Index) = 0.9993 — near 1.0, indicating sales growth is roughly flat year-over-year, so SGI is not inflating the M-Score via rapid revenue growth.
  • Director-deal registrations: 2 purchase registrations, 0 sale registrations (period 2025-10-30 to 2026-10-30) — insiders registered to buy (16,300 shares aggregated, one registration without volume) rather than sell; registrations are intentions recorded with the exchange.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated in individuals: the largest shareholder holds 24.5% (Đinh Thanh Tâm) and the top five individuals together hold approximately 50% (24.5%, 9.1%, 7.3%, 5.0%, 5.0%). There were 2 director-deal purchase registrations and no sale registrations disclosed in the past year; registrations are pre-trade filings and do not indicate executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year-over-year change in trade receivables and the breakdown of receivables in the notes (trade receivables vs loans/other receivables/prepayments) in the FY2025 audited financial statement to see the components driving DSRI = 10.0000 and Receivables outside trade cycle = 5.6% of assets.
  • Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the accruals note to verify the components of TATA = 0.2546 and 3-year cash conversion = 0.38 (check impairment charges, changes in working capital, and non-cash items).
  • Inspect the fixed-asset and depreciation notes for policy changes or useful-life adjustments that could explain DEPI = 0.9314 (check for accelerated/slower depreciation, revaluations, or additions/disposals).
  • Review the equity and retained-earnings schedules for details on accumulated losses (0.83x paid-in capital) and any disclosures about capital injections, loss-absorption measures, or related-party transactions that affect equity.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
1.54
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.55
Dương
Tổng hợp
63
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.96×Gánh nặng lãi vay1.03×Biên HĐKD1.72×Vòng quay0.18×Đòn bẩy4.61=ROE140.6%
Rủi ro giá
Động lượng
+40.0%
Biến động
73.5%
Mức sụt giảm tối đa
−52.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
2.58P/E
P/B
3.63
P/S
4.41
ROE
473.5%
ROA
34.7%
EPS
4.647
BVPS
3.305
Biên gộp
65.2%
Biên ròng
170.7%
D/E
0.41
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.69
Tăng trưởng DT
+0.2%
Tăng trưởng LN
+106.1%
EV/EBITDA
9.37
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,5 triệu
Vốn điều lệ
45,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →