CLM
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than - Vinacomin
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 60.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 63.373
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,35phân vị 18
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,8%phân vị 31
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals are mixed: the Beneish M-Score is -0.2038 (92nd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +5.19, indicating that CLM’s pattern of accruals and sales-related ratios has become more aggressive relative to peers. At the same time, the company scores very low on Earnings Quality (5.5/100) with particularly weak cash-conversion and receivables measures, but it shows a large solvency buffer by the Altman Z-Score of 11.32 (safe zone) and neutral operating fundamentals with a Piotroski F-Score of 4/9.
- Beneish M-Score = -0.2038 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios); company ranks in the 92nd percentile among Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting compared with peers) and the M-Score rose by +5.19 year-over-year (the YoY trajectory is an additional cue).
- DSRI = 1.9435 (days’ sales receivable index; large increase can indicate revenue recognition or collection timing changes that lengthen receivables).
- DEPI = 2.5268 (depreciation index; values >1 indicate lower depreciation expense or longer useful lives relative to prior year, which can inflate profit).
- SGAI = 1.3802 (selling, general & administrative index; an increase >1 shows S,G&A growing slower than sales or changing expense recognition patterns, which can be consistent with expense management).
- TATA = 0.3348 (total accruals to total assets; a positive non-trivial TATA signals accrual-based earnings components — part of the low accruals quality score of 8.7/100).
- Earnings Quality overall = 5.5/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100 (measures of how profit converts to cash and the composition/timing of receivables are very weak).
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.35 (18th percentile among Vietnamese non-financials; low percentile means profits have not reliably converted into cash over three years).
- Altman Z-Score = 11.32 (measures distance to bankruptcy using working capital, retained earnings, EBIT, market value and sales; value well inside the safe zone).
- Piotroski F-Score = 4/9 (measures nine fundamental signals for improving vs deteriorating performance; a middle/neutral score).
- Receivables outside the trade cycle = 0.8% of total assets (30th percentile among Vietnamese peers), indicating that non-trade receivables, prepayments and long-term receivables are present but not unusually large relative to peers.
- No accumulated losses, owner's equity (excluding minorities) positive, and zero consecutive years of parent net loss up to FY2025 — these are balance-sheet and statutory outcomes consistent with ongoing solvency.
The largest shareholder is Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (state-affiliated industrial group) with 55.4% (majority control). The next largest individual holders are 4.6%, 2.4%, 1.9% and 1.1%; insider director-deal registrations show 2 purchase registrations (70,000 shares) and 0 sale registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30 (registrations are intentions disclosed to the exchange, not executed trades).
- Compare the year-over-year change in trade receivables and the notes to receivables with the DSRI drivers—check the schedule or note that reconciles receivables by aging and related-party balances.
- Reconcile depreciation and useful-life disclosures in the fixed-asset note with the DEPI movement and the company’s depreciation policies (look for changes in useful lives or depreciation methods).
- Inspect the cash-flow statement and the operating cash-flow reconciliation to net profit for the three-year period to confirm components producing the -0.35 cash-conversion ratio.
- Examine the related-party transactions note and the prepayments/loans schedules to verify the composition of the 0.8% 'receivables outside the trade cycle' and whether those balances are long-dated or current.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.14
- P/S
- 0.06
- ROE
- 9.7%
- ROA
- 4.9%
- EPS
- 6.874
- BVPS
- 72.835
- Biên gộp
- 2.4%
- Biên ròng
- 0.5%
- D/E
- 0.62
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.80
- Tăng trưởng DT
- −6.7%
- Tăng trưởng LN
- −50.2%
- EV/EBITDA
- 13.22
- Tỷ suất cổ tức
- 2.4%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 14,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 145 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Tài nguyên Cơ bản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Khai khoáng
- Phân ngành
- Khai thác Than
- Loại hình công ty
- CT