Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 4.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 5.438
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −2,63phân vị 8
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,4%phân vị 21
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -0.8538 (89th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.39, signalling relatively more aggressive accounting metrics versus Vietnamese comparators though the US -1.78 cutoff is not directly applicable. Several earnings-quality sub-scores are concerning: DSRI 1.6898 and AQI 2.1516 point to revenue/receivable anomalies and asset-quality changes, TATA 0.1716 is low (cash-based earnings stronger), while the three-year cash-conversion ratio is -2.63 (8th percentile) showing profits are not converting to cash. The Altman Z-Score is 2.01 (grey zone) and the Piotroski F-score is 5/9 (neutral).
- Beneish M-Score -0.8538 (89th percentile vs VN peers; YoY change +1.39) — the company scores higher on the M-Score relative to most Vietnamese peers and the score has moved materially year over year.
- DSRI (days-sales receivable index) = 1.6898 — this measures how receivables have grown relative to sales; a value well above 1 suggests receivables or revenue recognition have stretched compared with sales.
- AQI (asset quality index) = 2.1516 — this measures growth in non-current and potentially non-cash assets (e.g., capitalised costs, long-term receivables); a value above 1.2–1.5 is often a signal of rising capitalisation or reclassification.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -2.63 (8th percentile) — profit has not translated into operating cash and is very weak versus Vietnamese peers.
- Earnings Quality components: Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100 — both sub-scores indicate poor cash-realisation and receivable characteristics in the scoring framework used.
- TATA (total accruals to total assets) = 0.1716 — this measures accrual intensity (higher values indicate earnings driven by accruals); 17.16% is notable for accrual reliance.
- Altman Z-Score = 2.01 (grey zone) — the company's distance-to-distress metric sits between safe and distressed, indicating some financial vulnerability on a multi-factor basis.
- GMI (gross margin index) = 0.9181 — a value below 1 indicates gross margins have improved year-over-year rather than deteriorated, which weakens the case for margin-driven manipulation.
- DEPI (depreciation index) = 0.7302 — below 1 implies reported depreciation expense rose relative to prior period, which reduces the incentive to inflate earnings via lower depreciation.
- SGAI (sales, general & admin index) = 1.2174 — while >1 (increased SG&A relative to sales), the SG&A movement is moderate compared with the larger AQI and DSRI signals.
- LVGI (leverage index) = 0.9726 — slightly below 1, indicating leverage has not meaningfully increased year-over-year in the index measure used.
- Piotroski F-Score = 5/9 — a neutral score showing mixed fundamental signals rather than clear operational deterioration.
Ownership is concentrated: a state/industry single-member company (Công ty TNHH Một Thành Viên Tổng Công ty Cao Su Đồng Nai) holds 29.0%, with two related listed rubber-sector shareholders (HRC 12.5%, ST8 4.8%) also significant. Insiders (named individuals) hold small stakes (2.6% and 1.7%). The structure suggests group and sector-aligned ownership rather than dispersed retail control.
- Compare FY2025 trade receivables and other receivables lines (and their ageing) with the revenue note to reconcile the DSRI-driven receivable growth (DSRI = 1.6898).
- Inspect the fixed assets, construction-in-progress and long-term receivables schedules to identify components driving AQI = 2.1516 (capitalised costs, related-party loans, or reclassifications).
- Reconcile the consolidated statement of cash flows to profit before tax for the last three years to validate the three-year cash conversion ratio = -2.63 and identify the non-cash or working-capital items causing the gap.
- Review the parent-company (owner’s equity and undistributed earnings) lines and the statutory notes to confirm there are no accumulated losses and that the company’s listing on UPCoM is consistent with the statutory-loss test commentary (the HOSE/HNX cancellation rule does not apply to UPCoM).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.36
- P/S
- 0.08
- ROE
- 5.4%
- ROA
- 1.7%
- EPS
- 652
- BVPS
- 12.044
- Biên gộp
- 9.8%
- Biên ròng
- 1.3%
- D/E
- 1.23
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.46
- EV/EBITDA
- 7.82
- Tỷ suất cổ tức
- 14.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 2,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 21,3 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT