Về trang chủ

ANI

Công ty Cổ phần ANI

Việt NamTiện íchĐiện, nước & xăng dầu khí đốtSản xuất & Phân phối ĐiệnUPCOMCT
47.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+8.4%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
47.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
50.958

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Điện, nước & xăng dầu khí đốt→Utility
Classified as utility because ICB sector “Điện, nước & xăng dầu khí đốt” maps to the utility group.
Mô hìnhDDM 3 giai đoạn
Giá trị = Tổng của [DPS × (1+g)^t / (1+Ke)^t] + Cổ tức cuối kỳ / (Ke − g_terminal)

DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.

Cách hoạt động

Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
2
Tham số mô hình
Nguồn DPS:Cổ tức thực tế
DPS→167
Tỷ lệ chi trả cổ tức→4.7%
3
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→47.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+8.4%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
50.958
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Growth rate
Dividend per share167dps source: eventspayout ratio: 4.73
Phục vụ định giá:Tăng trưởngTham số mô hình
Khoản mục202620252024202320222021202020192018
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.543602499536954281284268
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)
·35340,50,9100,08
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
·41119265147390193215130
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.1203863812775218458138
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·3881191811759
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1,052321190,400
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1,052321190,400
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·914278724410,03
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·3.1203.0012.7591.225646308279524
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·020131310000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0031310000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·2.6702.5452.3738324355
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·2.6512.5392.3667620355
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·196664000
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·7783151616221516
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·6506600180180114
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·650660001800
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000001800114
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·282171275250,60,20,05
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·16817116920,90,60,20,05
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·4.6633.6033.2581.7611.599589563792
Nợ phải trả (tỷ VND)
·3.7032.8862.6351.274934268253539
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.0087511.494845933267252539
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
·753342649508323012785
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,20,70,894180,20,01368
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·2.6952.1351.14142910,70,40,6
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)
·2.6822.1249634270000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·960717623487666321310253
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·960717623487666321310253
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·240240240240240240240200
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·101010101010108
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·64843325616480695842
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·4.6633.6033.2581.7611.599589563792
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·380100000
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·0201000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·240240240240240240240200
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·114010600000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·603211571334000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
15
Kém
Chất lượng dồn tích
46
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M −0.39 · phân vị 91 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.12
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.386
GMI
1.000
AQI
0.762
SGI
1.215
DEPI
0.907
SGAI
0.917
TATA
0.153
LVGI
0.992

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,03phân vị 22
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,9%phân vị 34
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting signals consistent with aggressive revenue/receivable recognition but mixed overall financial health: the Beneish M‑Score is -0.3868 (91st percentile versus Vietnamese peers), with a year‑over‑year increase of +2.12 indicating a recent shift in accounting dynamics. Specific component flags include a very high DSRI of 2.3860 (large sales/receivables index), low TATA (0.1530, suggesting positive accruals) and AQI 0.7616; the Altman Z‑Score is 0.83 (in the distress zone) while the Piotroski F‑Score is 4/9 (neutral), and the Vietnam‑specific checks show weak cash conversion (three‑year operating cash flow/net profit = -0.03, 22nd percentile) but limited receivables outside the trade cycle (0.9% of assets, 34th percentile) and no accumulated losses.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = -0.3868 (91st percentile among Vietnamese peers). The M‑Score aggregates eight ratios to screen for earnings manipulation; this company scores well above most Vietnamese peers and moved +2.12 year‑over‑year, signalling a recent increase in the accounting aggressiveness component of the score.
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 2.3860. DSRI measures changes in receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables are growing faster than sales and can indicate revenue recognition or collection issues.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1530. TATA measures accruals relative to assets; a higher absolute accrual measure can mean earnings are supported by accruals rather than cash. Here the positive 0.1530 indicates material accruals.
  • Earnings Quality Score = 15.3/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100. These component scores show poor ability to turn reported profit into cash and weak receivable quality on the scoring methodology used.
  • Altman Z‑Score = 0.83 (distress zone). The Z‑Score combines liquidity, profitability and leverage metrics to assess bankruptcy distance; 0.83 places the company in the classic ‘distress’ range.
  • Three‑year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.03 (22nd percentile). This is a negative conversion ratio and ranks low versus peers, evidencing profits that are not being converted into operating cash flow over the rolling period.
Tín hiệu tích cực
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.7616. AQI <1 suggests asset write‑ups or lower relative noncurrent asset growth versus sales, which in some contexts is the opposite of aggressive capitalisation of costs; it moderates concern from other Beneish components.
  • GMI (Gross Margin Index) = 1.0000. GMI = 1.0 indicates gross margin is stable year‑over‑year, so there is no immediate sign of margin deterioration prompting manipulation to hide declining operating performance.
  • SGI (Sales Growth Index) = 1.2154. Sales growth of ~21.5% year‑over‑year can be a legitimate growth signal; SGI is included in the M‑Score but higher SGI alone does not imply manipulation.
  • Receivables outside the trade cycle = 0.9% of total assets (34th percentile). The absolute level of non‑trade receivables/prepayments/long‑term receivables is low in the peer distribution, reducing concern that off‑balance or related‑party receivables are large in scale.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Công ty Cổ phần Anza holds 73.3%, followed by institutional owners at 6.3% and 5.3%; the two named individuals hold 1.2% and 0.2%. This concentrated institutional/group ownership implies control is clustered (majority holder plus related institutions), which can increase the importance of related‑party transactions and internal group reporting practices in the financial statements.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year‑on‑year change in trade receivables and revenue in the notes to receivables and the revenue recognition note to reconcile the DSRI (2.3860) with disclosed sales growth (SGI = 1.2154).
  • Reconcile profit to operating cash flow in the cash flow statement and the auditor’s notes to verify the three‑year cash conversion ratio of -0.03 and investigate the major components (changes in working capital, non‑cash items) behind the negative conversion.
  • Inspect the schedule or note for ‘receivables and prepayments’ and the related‑party disclosure to confirm the composition and aging of the 0.9% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Review the notes on accruals, provisions and other non‑cash adjustments to check the drivers of TATA = 0.1530 and the low cash conversion score in the Earnings Quality breakdown.
  • Check the statement of changes in equity and the auditor’s report for evidence supporting positive owner’s equity without minority interest and the absence of accumulated losses; confirm parent profit (net loss years = 0) in the parent company income statement or separate financials.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
0.83
Vùng nguy hiểm
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.98×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.37×Vòng quay0.14×Đòn bẩy4.86=ROE24.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
4.72P/E
P/B
1.25
P/S
1.70
ROE
30.1%
ROA
5.8%
EPS
9.953
BVPS
37.493
Biên gộp
63.5%
Biên ròng
36.0%
D/E
3.58
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.53
EV/EBITDA
7.93
Tỷ suất cổ tức
1.1%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
24,0 triệu
Vốn điều lệ
240 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Điện, nước & xăng dầu khí đốt
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất & Phân phối Điện
Phân ngành
Sản xuất & Phân phối Điện
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →