Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 12.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 13.153
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 28 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,49phân vị 63
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,8%phân vị 56
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows a high Beneish M-Score of 0.9167 (96th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.48, indicating its accounting profile has moved toward more aggressive signals relative to peers. Earnings-quality components are mixed: accruals quality 100/100 and cash conversion 100/100 are strong, but receivables quality is very weak (0/100) and margin quality is only 55.2/100; Altman Z-Score is 2.74 (grey zone) and Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).
- High Beneish M-Score 0.9167 (96th percentile among Vietnamese peers): the M-Score aggregates eight ratios that flag earnings manipulation risk; this company ranks in the top 4% most aggressive vs Vietnamese listed peers and the M-Score climbed by +1.48 year-over-year.
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.4580: this ratio measures whether receivables are growing faster than sales; a DSRI > 1 suggests receivables are increasing relative to sales and can signal revenue recognition or collection issues.
- Receivables quality = 0.0/100 and Receivables outside the trade cycle = 2.8% of total assets (56th percentile): the earnings-quality metric gives the company the lowest score on receivables quality, and 2.8% of assets are classified as receivables or prepayments outside the normal trade cycle (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables).
- Sales Growth Index (SGI) = 0.7594 and Gross Margin Index (GMI) = 0.7137 with SGAI = 1.4155: SGI < 1 shows sales contracted year-over-year while SGAI > 1 indicates selling/general/admin expenses rose relative to sales; together these can pressure margins and create incentives to manage earnings.
- AQI (Asset Quality Index) = 10.0000 and LVGI (Leverage Index) = 1.0354: AQI very high (10) means non-current assets or intangible/other assets grew relative to total assets compared with the prior year, which can reflect capitalization choices; LVGI > 1 indicates leverage increased slightly.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.0410: while negative accruals often reflect conservative recognition, the sign and magnitude should be read with the other accruals and cash-flow metrics rather than alone.
- Accruals quality = 100.0/100: this measures the extent to which reported earnings are backed by accruals; a perfect score indicates accrual patterns appear high-quality by the applied metric.
- Cash conversion = 100.0/100 and three-year cash conversion (operating cash flow / net profit, 3 years) = 1.49 (63rd percentile): these indicate operating cash flow has been at least in line with reported profit over the three-year window and the company is above median on this metric among Vietnamese peers.
- No accumulated losses; owner’s equity (excluding minority interest) positive and parent net loss in 0 consecutive years to FY2025: the balance sheet shows retained earnings are not negative and the parent has not reported recent statutory losses.
- Piotroski F-Score = 5/9 (neutral fundamentals): the F-Score shows a mix of signals on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency rather than clear deterioration.
Ownership is concentrated among five individuals: Trần Xuân Chính 17.3%, Trần Xuân Minh 11.1%, Nguyễn Anh Tuấn 11.0%, Ngô Đình Khương 10.8% and Lưu Quang Hưng 5.0%, together forming a closely held top shareholder block. No director-deal registrations were provided in the inputs (director registrations are intentions recorded with the exchange rather than executed trades).
- Compare the receivables and prepayments line items in the FY2025 balance sheet and the related-party note to quantify the 2.8% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow and profit in the cash-flow statement and the notes to confirm the three-year cash conversion ratio (operating cash flow / net profit = 1.49) and review any large timing items in the notes to cash flows.
- Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and the accounting policy note to understand drivers of the AQI = 10.0000 (asset reclassifications, capitalisation of costs, or acquisitions).
- Check the revenue recognition note and trade receivables aging to see whether the elevated DSRI (1.4580) is driven by changed credit terms, slower collections, or related-party receivables.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.57
- P/S
- 0.10
- ROE
- 18.4%
- ROA
- 6.5%
- EPS
- 3.681
- BVPS
- 20.982
- Biên gộp
- 9.0%
- Biên ròng
- 3.1%
- D/E
- 0.19
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.32
- EV/EBITDA
- 1.83
- Tỷ suất cổ tức
- 12.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 3,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 30,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT